TỔNG HỢP 86 BỘ CÂU HỎI VỀ LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM - (Tổng hợp từ Nguồn Bộ LĐTBXH)

Quảng cáo

xuan.nguyen82

Thành viên tích cực
Tham gia ngày
29 Tháng chín 2010
Bài viết
1,548
Được thích
8,109
Điểm
2,668
Nơi ở
Hà Nội
TỔNG HỢP 86 BỘ CÂU HỎI VỀ LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI

LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM



1. Chúng tôi được biết hiện nay có rất nhiều văn bản pháp luật quy định về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, đề nghị liệt kê giúp Việt Nam hiện nay có những văn bản quy phạm pháp luật nào liên quan đến người lao động nước ngoài khi họ có nhu cầu làm việc tại Việt Nam? Xin cảm ơn.

Trả lời:


Trong những năm gần đây Đảng và Nhà nước Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản nhằm tăng cường công tác quản lý lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, cụ thể:

a) Ban bí thư ban hành Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 20 tháng 01 năm 2010 về tăng cường quản lý lao động nước ngoài tại Việt Nam;

b) Quốc hội ban hành các văn bản Luật:


- Bộ luật lao động 2012 được Quốc hội thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2012 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2013 (quy định về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam từ Điều 169 đến Điều 175);

- Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam được Quốc hội thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2014 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 (Điều 8 quy định về ký hiệu thị thực, quy định cụ thể loại thị thực cấp cho các đối tượng người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam);

- Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 20 tháng 6 năm 2012 và có hiệu lực thi hành ngày 01 tháng 7 năm 2013.

c) Chính phủ ban hành:

- Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/4/2016);

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu;

- Nghị định số 73/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục;

- Nghị định số 48/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật giáo dục nghề nghiệp;

- Nghị định số 95/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài;

- Nghị định số 88/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 95/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2013 của chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động việt nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

- Nghị quyết số 47/NQ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2014 Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 6 năm 2014 trong đó quy định điều kiện đối với lao động là người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam.

d) Thủ tướng Chính phủ ban hành:

- Chỉ thị số 734/CT-TTg ngày 17 tháng 5 năm 2011 về chấn chỉnh công tác quản lý đối với gói thầu EPC;

- Chỉ thị số 1315/CT-TTg ngày 03 tháng 8 năm 2011 về chấn chỉnh việc thực hiện hoạt động đấu thầu sử dụng vốn nhà nước, nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu.

đ) Các Bộ, ngành có liên quan đã ban hành các Thông tư hướng dẫn:

- Thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

- Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT/BCA-BNG ngày 03 tháng 01 năm 2012 sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 04/2002/TTLT/BCA-BNG ngày 29 tháng 01 năm 2002 và Thông tư liên tịch số 05/2009/TTLT/BCA-BNG ngày 12 tháng 5 năm 2009 của Bộ Công an - Bộ Ngoại giao trong lĩnh vực xuất nhập cảnh;

- Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 10 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm soát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng về hướng dẫn trình tự, thủ tục tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp.

Các văn bản hướng dẫn này đã góp phần tăng cường công tác quản lý và tháo gỡ khó khăn vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện../.



2. Đề nghị cho biết việc quy định về lệ phí cấp giấy phép lao động; hợp đồng lao động và cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài được quy định tại những văn bản pháp luật nào? Những điểm gì cần lưu ý trong các văn bản này?

Trả lời:

1. Về lệ phí cấp giấy phép lao động


Tại Phụ lục số 01 của Danh mục phí, lệ phí Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 25 tháng 11 năm 2015 thì lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện.

Hiện nay các Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đã ban hành lệ phí cấp giấy phép lao động đối với lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn của mình, lệ phí trung bình để cấp giấy phép lao động là 600.000 đồng và cấp lại giấy phép lao động là 400.000 đồng.

2. Về hợp đồng lao động cho người nước ngoài

- Theo Bộ luật lao động 2012 được Quốc hội thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2012 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2013 thì Chương III quy định về hợp đồng lao động, trong đó tại Điều 15 đến Điều 58 đã quy định rất rõ các nội dung liên quan đến hợp đồng lao động như:

+ Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động

+ Nghĩa vụ giao kết hợp đồng lao động

+ Nghĩa vụ cung cấp thông tin trước khi giao kết hợp đồng lao động

+ Nội dung hợp đồng lao động v..v....

- Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động.

Theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 thì đối với lao động nước ngoài trong hợp đồng lao động phải có các thông tin về số giấy phép lao động, ngày tháng năm cấp, nơi cấp giấy phép lao động của cơ quan có thẩm quyền cấp đối với lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

3. Về chính phủ điện tử

- Theo quy định tại Khoản 6 Mục IV của Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử thì xây dựng hệ thống và hướng dẫn thực hiện qua mạng điện tử trên toàn quốc đối với việc cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài; tích hợp thông tin lên Cổng dịch vụ công Quốc gia, hoàn thành trước ngày 01 tháng 01 năm 2017.

- Thực hiện Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã triển khai thực hiện các nội dung cụ thể như sau:

+ Xây dựng cổng thông tin điện tử http://dvc.vieclamvietnam.gov.vn thực hiện việc cấp giấy phép lao động cho lao động nước ngoài qua mạng điện tử;

+ Ban hành Công văn số 495/LĐTBXH-VL ngày 16/02/2017 gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị chỉ đạo các cơ quan chức năng tại địa phương áp dụng thống nhất cổng thông tin điện tử nêu trên và tổ chức tuyên truyền, phổ biến cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có sử dụng lao động nước ngoài;

+ Ban hành Thông tư số 23/2017/TT-BLĐTBXH ngày 15/8/2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam qua mạng điện tử.

Tính đến tháng 11 năm 2017 đã có 37 tỉnh, thành phố trong cả nước triển khai phần mềm cấp giấy phép lao động cho lao động nước ngoài qua mạng điện tử./.



3. Đề nghị cho biết các quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực lao động nước ngoài?

Trả lời:


1. Văn bản pháp luật về xử phạt hành chính trong lĩnh vực lao động nước ngoài bao gồm:

- Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 20 tháng 6 năm 2012 và có hiệu lực thi hành ngày 01 tháng 7 năm 2013;

- Nghị định số 95/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài;

- Nghị định số 88/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 95/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2013 của chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động việt nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

2. Tại Khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 88/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2015 sửa đổi, bổ sung Điều 22 của Nghị định số 95/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2013 về vi phạm quy định về người nước ngoài làm việc tại Việt Nam như sau:

- Trục xuất người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có một trong các hành vi sau đây:

+ Làm việc nhưng không có giấy phép lao động theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động;

+ Sử dụng giấy phép lao động đã hết hạn.

- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không thông báo tình hình sử dụng lao động là người nước ngoài cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động hoặc báo cáo nhưng chưa đảm bảo những nội dung, thời hạn theo quy định của pháp luật.

- Phạt tiền người sử dụng lao động sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động hoặc không có giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc sử dụng người lao động nước ngoài có giấy phép lao động đã hết hạn theo một trong các mức sau đây:

+ Từ 30.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người;

+ Từ 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 20 người;

+ Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng với vi phạm từ 21 người trở lên.

- Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm như người sử dụng lao động sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động hoặc không có giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc sử dụng người lao động nước ngoài có giấy phép lao động đã hết hạn./.



4. Theo quy định của pháp luật thì chỉ có Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có đủ thẩm quyền để thực hiện cấp, cấp lại giấy phép lao động và xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài, tuy nhiên trong thời gian qua Công ty của chúng tôi phải thực hiện tại Ban quản lý Khu công nghiệp của tỉnh. Vậy việc ủy quyền của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cho các Ban quản lý Khu công nghiệp tại địa phương được thực hiện theo văn bản nào?

Trả lời:

1. Các văn bản pháp luật quy định về thẩm quyền của Ban quản lý khu công nghệ cao, khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế:


- Nghị định số 99/2003/NĐ-CP ngày 28/8/2003 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Khu công nghệ cao;

- Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;

- Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;

- Thông tư số 32/2014/TT-BLĐTBXH ngày 01/12/2014 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.

2. Quy định việc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ủy quyền cho Ban quản lý khu công nghệ cao, khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế trong việc cấp giấy phép lao động

+ Theo quy đinh tại Điểm d Khoản 21 Điều 1 của Nghị định số 164/2013/NĐ-CP thì Ban Quản lý thực hiện các nhiệm vụ sau đây theo ủy quyền và hướng dẫn của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan nhà nước có thẩm quyền về cấp, cấp lại, thu hồi Giấy phép lao động cho lao động là công dân nước ngoài vào làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế; đăng ký nội quy lao động; tiếp nhận thỏa ước lao động tập thể; tiếp nhận thang lương, bảng lương, định mức lao động; đăng ký kế hoạch đưa người lao động đi thực tập ở nước ngoài dưới 90 ngày cho doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế;

+ Theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 32/2014/TT-BLĐTBXH ngày 01/12/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền cho Ban Quản lý khu công nghiệp thực hiện tiếp nhận báo cáo giải trình của doanh nghiệp về nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được, tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

+ Theo quy định tại Điểm d và đ Khoản 2 Điều 7 Thông tư số 32/2014/TT-BLĐTBXH ngày 01/12/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ủy quyền cho Ban Quản lý khu công nghiệp thực hiện công việc sau: Cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc cho các doanh nghiệp trong khu công nghiệp; Xác nhận người lao động nước ngoài làm việc cho các doanh nghiệp trong khu công nghiệp không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Như vậy, Ban quản lý khu công nghệ cao, khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế chỉ được chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài nếu nhận được ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thực hiện việc cấp, cấp lại giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động nếu nhận được ủy quyền của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố./.



5. Người nước ngoài vào làm việc tại Công ty chúng tôi được cấp nhiều loại thị thực khác nhau như thị thực “LV”, thị thực “ĐT”, thị thực “LĐ”...Chúng tôi không hiểu hết về những ký hiệu của thị thực. Đề nghị giải thích rõ ký hiệu của các thị thực mà doanh nghiệp, tổ chức thường được cấp?

Trả lời:


Điều 8 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH2013 ban hành ngày 16 tháng 6 năm 2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 quy định mới về ký hiệu các loại visa thị thực (tổng số là 20 loại thị thực khác nhau), trong đó có một số loại thị thực cấp cho người nước ngoài liên quan đến doanh nghiệp, tổ chức như sau:

- Thị thực ký hiệu “ĐT” - Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.

- Thị thực ký hiệu “DN” - Cấp cho người vào làm việc với doanh nghiệp tại Việt Nam.

- Thị thực ký hiệu “NN1” - Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

- Thị thực ký hiệu “NN2” - Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.

- Thị thực ký hiệu “NN3” - Cấp cho người vào làm việc với tổ chức phi chính phủ nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.

- Thị thực ký hiệu “DH” - Cấp cho người vào thực tập, học tập.

- Thị thực ký hiệu “HN” - Cấp cho người vào dự hội nghị, hội thảo.

- Thị thực ký hiệu “PV1” - Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.

- Thị thực ký hiệu “PV2” - Cấp cho phóng viên, báo chí vào hoạt động ngắn hạn tại Việt Nam.

- Thị thực ký hiệu “LĐ” - Cấp cho người vào lao động.

- Thị thực ký hiệu “DL” - Cấp cho người vào du lịch.

- Thị thực ký hiệu “TT” - Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

- Thị thực ký hiệu “VR” - Cấp cho người vào thăm người thân hoặc với mục đích khác.

- Thị thực ký hiệu “SQ” - Cấp cho các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, cụ thể:

Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài cấp thị thực có giá trị không quá 30 ngày cho người nước ngoài có nhu cầu nhập cảnh Việt Nam khảo sát thị trường, du lịch, thăm người thân, chữa bệnh thuộc các trường hợp sau đây:

- Người có quan hệ công tác với cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực Việt Nam ở nước ngoài và vợ, chồng, con của họ hoặc người có văn bản đề nghị của cơ quan có thẩm quyền Bộ Ngoại giao nước sở tại;

- Người có công hàm bảo lãnh của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự các nước đặt tại nước sở tại./.



































6. Đề nghị phân tích rõ các loại thị thực “LV”, thị thực “ĐT”, thị thực “LĐ” và mối quan hệ giữa những loại thị thực này?

Trả lời:

1. Quy định về xuất cảnh, nhập cảnh


Luật số 47/2014/QH13 ngày 16/6/2014 về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam được Quốc hội thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2014 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015, cụ thể:

- Theo quy định tại Khoản 5, Khoản 6 Điều 8 của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam thì thị thực “LV” được chia làm 02 loại như sau:

+ Thị thực ký hiệu “LV1” - Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

+ Thị thực ký hiệu “LV2” - Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.

- Theo quy định tại Khoản 7 Điều 8 của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam thì thị thực “ĐT” được cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.

- Theo quy định tại Khoản 16 Điều 8 của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam thì thị thực “LĐ” được cấp cho người vào lao động. Đồng thời tại Điểm c Khoản 4 Điều 10 của Luật số 47/2014/QH13 về điều kiện cấp thị thực thì người nước ngoài vào lao động phải có giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật lao động.

2. Quy định của Bộ luật Lao động năm 2012

Theo Khoản 1 Điều 171 Bộ luật lao động năm 2012 thì người lao động là công dân nước ngoài phải xuất trình giấy phép lao động khi làm các thủ tục liên quan đến xuất cảnh, nhập cảnh và xuất trình theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Như vậy, tại Điều 10 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam nêu trên về điều kiện cấp thị thực quy định chỉ có thị thực ký hiệu LĐ mới yêu cầu điều kiện phải có giấy phép lao động trước khi cấp thị thực, các loại thị thực khác như “DN”, “LV”, “ĐT”...thì không yêu cầu điều kiện này;

- Theo phản ánh của các địa phương, trong thời gian qua người lao động nước ngoài vào làm việc tại các doanh nghiệp thường được các cơ quan xuất nhập cảnh cấp visa ký hiệu “DN” có thời hạn tới 3 tháng mà chưa có giấy phép lao động. Trong 3 tháng làm việc, doanh nghiệp sẽ hoàn thiện các hồ sơ để xin giấy phép lao động để được cấp visa ký hiệu “LĐ”, trong khi tại Khoản 1 Điều 7 của Luật này không cho phép chuyển đổi mục đích khi nhập cảnh. Điều này tiềm ẩn số lượng lao động nước ngoài vào làm việc ngắn ngày mà không được cấp giấy phép lao động gây khó khăn trong công tác quản lý, cấp giấy phép lao động đối với lao động vào làm việc mà không thực hiện cấp giấy phép lao động./.











































7. Công ty của chúng tôi là công ty liên doanh do nhiều thành phần góp vốn vào đầu tư để thành lập, trong đó có nhà đầu tư là tổ chức, có nhà đầu tư là cá nhân. Trường hợp nhà đầu tư là tổ chức thì tổ chức đó sẽ cử đại diện cho tổ chức để điều hành hoạt động của Công ty (tất cả những người đại diện này đều là người nước ngoài có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý, điều hành tại Việt Nam).

Như vậy trong trường hợp nào thì không thuộc diện phải cấp giấy phép lao động?

Trả lời:

1. Về pháp luật liên quan đến hoạt động đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài


- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014.

- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

- Nghị định số 50/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

2. Nội dung liên quan đến nhà đầu tư nước ngoài

- Theo quy định Khoản 14 Điều 3 Luật Đầu tư thì nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam;

- Theo quy định Điểm c Khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư thì hồ sơ, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.

3. Về trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động là thành viên góp vốn

- Theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 của Điều 172 Bộ luật Lao động đối với các trường hợp là thành viên góp vốn hoặc là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn; thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần thì không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Đối chiếu với quy định nêu trên thì nhà đầu tư mà là thành viên góp vốn theo quy định của pháp luật thì sẽ thuộc đối tượng không phải thực hiện cấp giấy phép lao động hoặc là đối tượng không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

- Theo quy định tại Khoản 1 Điều 24 của Luật Đầu tư thì nhà đầu tư có quyền góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế. Đồng thời, Luật Đầu tư không có quy định cụ thể về mức góp vốn bao nhiêu thì được coi là nhà đầu tư. Do đó, có một số trường hợp góp vốn không nhiều vào các công ty để được coi là thành viên góp vốn và để xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động./.



















































8. Công ty chúng tôi là công ty liên doanh hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, theo như chúng tôi được biết theo quy định tại Khoản 3 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam. Tuy nhiên trên thực tế khi chúng tôi mang hồ sơ có các giấy tờ cần dịch và chứng thực thì Phòng Tư pháp hoặc Phòng Công chứng đều yêu cầu phải hợp pháp hóa lãnh sự các giấy tờ thì mới được dịch và chứng thực. Như vậy, chúng tôi phải thực hiện như thế nào vì thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự các giấy tờ của nước ngoài mất rất nhiều thời gian.

Điều này làm cho quy định về các giấy tờ do nước ngoài cấp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự và chỉ cần dịch và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam quy định tại Nghị định số 11/2016/NĐ-CP đối với trường hợp xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động không còn giá trị.

Trả lời:


1. Theo quy định tại Điểm d Khoản 3 Điều 8 của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam nếu giấy tờ của nước ngoài trong hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động thì được miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực đối với hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

2. Theo quy định tại Khoản 5 Điều 22 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch thì bản chính giấy tờ, văn bản không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao đối với giấy tờ của nước ngoài cấp mà chưa được hợp pháp hóa lãnh sự.

Do đó, các giấy tờ do nước ngoài cấp theo quy định của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch bắt buộc phải hợp pháp hóa lãnh sự trước khi được dịch và chứng thực.

Như vậy trước khi Công ty làm thủ tục dịch và chứng thực các giấy tờ của nước ngoài thì phải hợp pháp hóa lãnh sự các giấy tờ đó đã.

Để làm thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự, công ty của bạn có thể mang giấy tở của nước ngoài đến cơ quan đại diện ngoại giao của nước đó (Đại sứ quán hoặc Tổng Lãnh sự quán...) phụ thuộc vào quy định của mỗi nước khác nhau để được đóng dấu hợp pháp hóa lãnh sự. Sau đó mang đến Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao của Việt Nam để được xác nhận./.

















































9. Công ty của tôi là công ty Trách nhiệm hữu hạn hoạt động theo luật Doanh nghiệp và có 100% vốn đầu tư nước ngoài nên có sử dụng một số lao động nước ngoài trong lĩnh vực giám sát thi công các dự án ODA tài trợ cho phía Việt Nam. Chúng tôi được biết thì kể từ ngày 01/01/2018, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải thực hiện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, tuy nhiên trên thực tế chúng tôi cho rằng đại đa số người nước ngoài làm việc tại Việt Nam đã tham gia bảo hiểm xã hội tại nước họ trước khi sang làm việc tại Việt Nam, đồng thời chúng tôi cũng đã mua cho họ các gói bảo hiểm về y tế để phòng tránh rủi ro có thể phát sinh. Hơn nữa thời gian làm việc của họ tại Việt Nam không nhiều (một vài năm).

Vậy những đối tượng này có phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế khi làm việc tại Việt Nam không?

Trả lời:


1. Theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Luật số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014 về bảo hiểm xã hội thì đối tượng áp dụng quy định người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam phải có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ.

Nội dung nêu trên có hiệu lực thi hành có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã trình Chính phủ dự thảo Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam, tuy nhiên về đối tượng và phạm vi áp dụng cũng như các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc thì mới đang trong quá trình dự thảo nên cũng cần được quan tâm, cân nhắc.

3. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 được Luật sửa đổi , bổ sung một số điều của của Luật Bảo hiểm y tế 46/2014/QH13 ngày 13 tháng 06 năm 2014 thì nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng, bao gồm:

a) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương; cán bộ, công chức, viên chức;

b) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.

Như vậy, người lao động nước ngoài làm việc tai Việt Nam theo hình thức hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên thì phải tham gia bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật Việt Nam (không phân biệt là những đối tượng này đã tham gia bảo hiểm y tế tại nước họ hay chưa)./.























































10. Công ty chúng tôi rất muốn tuyển người nước ngoài làm hướng dẫn viên du lịch trong một số thị trường mà Công ty chúng tôi có nhiều lợi thế và tiềm năng như. Tuy nhiên chúng tôi chưa nắm được thông tin và vấn đề này như thế nào, đề nghị nêu các quy định cụ thể để chúng tôi biết và thực hiện. Xin cảm ơn.

Trả lời:


Luật Du lịch số 09/2017/QH14 được Quốc hội thông qua ngày 19/6/2017 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2018, có một số nội dung liên quan đến câu hỏi của Công ty, cụ thể như sau:

1. Quy định chung liên quan đến Công ty hoạt động trong lĩnh vực du lịch:

- Theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Luật Du lịch thì khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc để nhận thu nhập ở nơi đến.

- Theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Luật Du lịch thì nghiêm cấm các hành vi lợi dụng hoạt động du lịch để đưa người từ nước ngoài vào Việt Nam trái phép.

- Theo quy định tại Khoản 4 Điều 30 Luật Luật Du lịch thì doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

- Theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 37 Luật Luật Du lịch thì doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam có quyền sử dụng hướng dẫn viên du lịch quốc tế để đưa khách du lịch ra nước ngoài theo hợp đồng lữ hành; chịu trách nhiệm về hoạt động của hướng dẫn viên du lịch trong thời gian đưa khách du lịch ra nước ngoài.

- Theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 Luật này thì nhà đầu tư nước ngoài được góp vốn với đối tác Việt Nam để thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành theo pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Quy định về hướng dẫn viên du lịch, bao gồm cả hướng dẫn viên là người nước ngoài

- Phạm vi hành nghề của hướng dẫn viên du lịch được quy định như sau:

+ Hướng dẫn viên du lịch quốc tế được hướng dẫn cho khách du lịch nội địa, khách du lịch quốc tế đến Việt Nam trong phạm vi toàn quốc và đưa khách du lịch ra nước ngoài;

+ Hướng dẫn viên du lịch nội địa được hướng dẫn cho khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam trong phạm vi toàn quốc;

+ Hướng dẫn viên du lịch tại điểm được hướng dẫn cho khách du lịch trong phạm vi khu du lịch, điểm du lịch.

- Điều kiện hành nghề của hướng dẫn viên du lịch bao gồm:

+ Có thẻ hướng dẫn viên du lịch;

+ Có hợp đồng lao động với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hướng dẫn du lịch hoặc là hội viên của tổ chức xã hội - nghề nghiệp về hướng dẫn du lịch đối với hướng dẫn viên du lịch quốc tế và hướng dẫn viên du lịch nội địa;

+ Có hợp đồng hướng dẫn với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành hoặc văn bản phân công hướng dẫn theo chương trình du lịch; đối với hướng dẫn viên du lịch tại điểm, phải có phân công của tổ chức, cá nhân quản lý khu du lịch, điểm du lịch.

- Theo quy định tại Điều 59 Luật Du lịch thì điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch là phải có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam.

Như vậy, đối chiếu với tất cả các quy định nêu trên thì rút ra 02 vấn đề quan trọng như sau:

- Công ty muốn hoạt động trong lĩnh vực du lịch thì phải đáp ứng được điều kiện theo quy định của pháp luật như Luật Du lịch, Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp...

- Người nước ngoài không được hoạt động trong lĩnh vực hướng dẫn viên du lịch./.





















11. Trong năm 2008 Công ty đa quốc gia LMA dự kiến tham gia một gói thầu thực hiện dự án về nhiệt điện tại Việt Nam và sẽ đưa một số người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện dự án. Đề nghị cung cấp các quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến hoạt động đấu thầu và đưa người nước ngoài vào để thực hiện dự án đã trúng thầu.

Trả lời:

1. Các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động đấu thầu


- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu;

- Nghị định số 50/2016/NĐ-CP ngày 01/6/2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư;

- Thông tư số 68/2012/TT-BTC ngày 26/4/2012 của Bộ Tài chính quy định việc đấu thầu để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.

2. Một số nội dung có liên quan đến sử dụng lao động nước ngoài của nhà thầu

+ Tại Khoản 8 Điều 12 của Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu thì đối với đấu thầu quốc tế, khi lập hồ sơ mời thầu phải quy định sử dụng lao động trong nước đối với những vị trí công việc mà lao động trong nước đáp ứng được và có khả năng cung cấp, đặc biệt là lao động phổ thông. Chỉ được sử dụng lao động nước ngoài khi lao động trong nước không đáp ứng yêu cầu.

Đồng thời, tại Khoản 4 Điều 122 Luật Đấu thầu cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 01 năm đến 05 năm đối với hành vi vi phạm việc sử dụng lao động.

Tuy nhiên, trong Nghị định số 50/2016/NĐ-CP ngày 01/6/2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư không có nội dung xử phạt đối với nhà thầu sử dụng lao động không đúng theo phương án trong hồ sơ mời thầu.

+ Điểm b Khoản 2 Điều 21 của Thông tư thì trường hợp gói thầu cần sử dụng lao động nước ngoài có chuyên môn phù hợp với yêu cầu của gói thầu, hồ sơ mời thầu phải yêu cầu nhà thầu kê khai trong hồ sơ dự thầu số lượng, trình độ, năng lực chuyên môn, kinh nghiệm của cán bộ, chuyên gia nước ngoài huy động để thực hiện gói thầu; nghiêm cấm sử dụng lao động nước ngoài thực hiện công việc mà lao động trong nước có khả năng thực hiện và đáp ứng yêu cầu của gói thầu, đặc biệt là lao động phổ thông, lao động không qua đào tạo kỹ năng, nghiệp vụ./.



12. Đề nghị cho biết các quy định về nhà thầu nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, trong đó có sử dụng lao động nước ngoài?

Trả lời:


Ngày 18 tháng 06 năm 2015, Chính phủ ban hành Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng, trong đó có một số nội dung cần lưu ý như sau:

- Tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định này thì về đối tượng áp dụng thì nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động đầu tư xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam;

- Tại Khoản 8, Khoản 10 và Khoản 13 Điều 2 về giải thích từ ngữ thì:

+ Giấy phép hoạt động xây dựng là giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho nhà thầu nước ngoài theo từng hợp đồng sau khi trúng thầu theo quy định của pháp luật Việt Nam;

+ Nhà thầu nước ngoài là tổ chức, cá nhân nước ngoài có năng lực pháp luật dân sự; đối với cá nhân còn phải có năng lực hành vi dân sự để ký kết và thực hiện hợp đồng. Năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự của nhà thầu nước ngoài được xác định theo pháp luật của nước mà nhà thầu có quốc tịch. Nhà thầu nước ngoài có thể là tổng thầu, nhà thầu chính, nhà thầu liên danh, nhà thầu phụ;

+ Văn phòng điều hành là văn phòng của nhà thầu nước ngoài được đăng ký hoạt động tại địa phương có công trình xây dựng để thực hiện nhiệm vụ nhận thầu sau khi được cấp giấy phép hoạt động xây dựng. Văn phòng điều hành chỉ tồn tại trong thời gian thực hiện hợp đồng và giải thể khi hết hiệu lực của hợp đồng.

- Tại Điều 70 Nghị định này về nguyên tắc quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài

+ Nhà thầu nước ngoài chỉ được hoạt động xây dựng tại Việt Nam sau khi được cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng cấp giấy phép hoạt động xây dựng;

+ Hoạt động của nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam phải tuân theo các quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.

- Tại Điều 71 về điều kiện để được cấp Giấy phép hoạt động xây dựng:

+ Nhà thầu nước ngoài tham gia các hoạt động xây dựng quy định phải công bố thông tin trên Trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng và Sở Xây dựng theo phân cấp;

+ Trường hợp các gói thầu thuộc đối tượng bắt buộc áp dụng theo quy định của pháp luật về đấu thầu của Việt Nam, nhà thầu nước ngoài phải đảm bảo điều kiện đã có quyết định trúng thầu hoặc được chọn thầu;

+ Trường hợp các gói thầu thuộc đối tượng không bắt buộc áp dụng theo quy định pháp luật về đấu thầu của Việt Nam, nhà thầu nước ngoài phải đảm bảo các điều kiện sau: Đã có quyết định trúng thầu hoặc được chọn thầu của chủ đầu tư; Có đủ điều kiện năng lực phù hợp với công việc nhận thầu theo quy định của pháp luật về xây dựng.

+ Nhà thầu nước ngoài phải liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam, trừ trường hợp nhà thầu trong nước không đủ năng lực tham gia vào bất kỳ công việc nào của gói thầu. Khi liên danh hoặc sử dụng nhà thầu Việt Nam phải phân định rõ nội dung, khối lượng và giá trị phần công việc do nhà thầu Việt Nam trong liên danh; nhà thầu phụ Việt Nam thực hiện;

+ Nhà thầu nước ngoài phải cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan đến hoạt động nhận thầu tại Việt Nam.

Tóm lại, nhà thầu thực hiện việc tuyển lao động, sử dụng lao động Việt Nam và lao động là người nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam về lao động.

Chỉ được phép đăng ký đưa vào Việt Nam những chuyên gia quản lý kinh tế, quản lý kỹ thuật và người có tay nghề cao mà Việt Nam không đủ khả năng đáp ứng.

Người nước ngoài làm việc cho nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam phải tuân thủ pháp luật Việt Nam về xuất - nhập cảnh, đăng ký tạm trú hoặc thường trú và đăng ký để được cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật Việt Nam về lao động./.



13. Đề nghị cho biết quy định hoặc điều kiện về người nước ngoài muốn làm việc tại Việt Nam trong lĩnh vực hoạt động khám bệnh, chữa bệnh và giáo dục thì cần phải thực hiện theo những quy định nào?

Trả lời:

1. Về người nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh


Luật số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009 về Khám bệnh, chữa bệnh.

Theo quy định tại Điều 19 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh thì điều kiện để cấp chứng chỉ hành nghề tại Việt Nam đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài như sau:

- Đáp ứng yêu cầu về sử dụng ngôn ngữ trong khám bệnh, chữa bệnh. (Khoản 1 Điều 23 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh quy định người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trực tiếp khám bệnh, chữa bệnh cho người Việt Nam phải biết tiếng Việt thành thạo; trường hợp không biết tiếng Việt thành thạo thì phải đăng ký ngôn ngữ sử dụng và có người phiên dịch);

- Có lý lịch tư pháp được cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại xác nhận;

- Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về lao động của Việt Nam cấp theo quy định của pháp luật về lao động.

2. Về người nước ngoài hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục

- Luật giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14/6/2005;

- Nghị định số 73/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục;

- Nghị định số 124/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi Khoản 6 Điều 31 Nghị định số 73/2012/NĐ-CP của Chính phủ ngày 26 tháng 9 năm 2012 quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.

Theo quy định tại Nghị định số 73/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2012 và Nghị định số 124/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2014 thì giáo viên, giảng viên là người nước ngoài giảng dạy tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài phải bảo đảm đáp ứng quy định giảng dạy tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học và có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong cùng lĩnh vực giảng dạy./.



14. Đề nghị cho biết về tiêu chuẩn giáo viên nước ngoài của của Trung tâm ngoại ngữ, tin học và tiêu chuẩn nhân viên nước ngoài làm việc cho các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam

Trả lời:

1. Về tiêu chuẩn giáo viên nước ngoài của của Trung tâm ngoại ngữ, tin học


Thông tư 03/2011/TT-BGDĐT ngày 28/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học về vị trí và chuẩn trình độ đào tạo của giáo viên.

Khoản 2 Điều 30 của Thông tư này thì giáo viên cơ hữu của trung tâm ngoại ngữ, tin học phải có bằng cao đẳng sư phạm trở lên hoặc có bằng cao đẳng, đại học phù hợp với chương trình được phân công giảng dạy và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm. Giáo viên thỉnh giảng thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Về tiêu chuẩn nhân viên nước ngoài làm việc cho các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam

Các quy định của pháp luật liên quan đến nước ngoài làm việc cho các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam

- Nghị định số 12/2012/NĐ-CP ngày 01/3/2012 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

- Thông tư số 05/2012/TT-BNG ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 12/2012/NĐ-CP ngày 01/3/2012 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

Theo đó:

- Theo quy định tại Điều 20 của Nghị định này thì sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy đăng ký, nhân viên nước ngoài làm việc cho các tổ chức phi chính phủ nước ngoài phải đến Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tại địa phương nơi đóng trụ sở xin cấp Giấy phép lao động theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam, trừ người nước ngoài là Trưởng đại diện (gồm Trưởng Văn phòng đại diện, Trưởng Văn phòng dự án hoặc người được tổ chức phi chính phủ nước ngoài ủy nhiệm làm đại diện cho các hoạt động tại Việt Nam).

- Theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 05/2012/TT-BNG ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 12/2012/NĐ-CP ngày 01/3/2012 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam thì nhân viên nước ngoài làm việc cho các tổ chức phi chính phủ nước ngoài phải đến Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tại địa phương nơi đóng trụ sở xin cấp Giấp phép lao động theo quy định hiện hành của Việt Nam, trừ người nước ngoài là Trưởng đại diện./.



15. Đề nghị cho biết quy định về người nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh chứng khoán tại Việt Nam; hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí và người nước ngoài làm việc tại khu biên giới biển

Trả lời:

1. Quy định về người nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh chứng khoán tại Việt Nam


Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20/7/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khoán.

Điểm b Khoản 1 Điều 76 Nghị định này thì quyền và nghĩa vụ của văn phòng đại diện, Trưởng đại diện và nhân viên tại văn phòng đại diện tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam trong là được tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm việc tại văn phòng đại diện theo các quy định của pháp luật Việt Nam. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyển dụng người lao động nước ngoài làm việc tại văn phòng đại diện tại Việt Nam, công ty mẹ phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc tuyển dụng nhân sự nước ngoài kèm theo các văn bản xác nhận sự chấp thuận của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

2. Về hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí

- Luật dầu khí số 19/2000/QH10 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật dầu khí số 10/2008/QH12 ngày 03/6/2008;

- Nghị định số 95/2015/NĐ-CP ngày 16/10/2015 quy định chi tiết một số điều của Luật dầu khí.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 59 Nghị định này thì tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí phải ưu tiên sử dụng lao động là người Việt Nam; được tuyển dụng người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về lao động và phải có kế hoạch đào tạo, tuyển dụng người Việt Nam thay thế người nước ngoài.

Do bài quá dài không đủ ký tự nên các bạn tải file đính kèm để tham khảo nhé!









 

File đính kèm

  • Tổng hợp 86 Bo cau hoi ve LDNN.pdf
    1.4 MB · Đọc: 1
Quảng cáo
Top Bottom