Tạo công cụ trợ giúp Help cho File của bạn

Status
Không mở trả lời sau này.

handung107

Thành viên gắn bó
Thành viên BQT
Administrator
Tham gia ngày
30 Tháng năm 2006
Bài viết
1,631
Được thích
17,372
Điểm
0
Nơi ở
TP HCM
Các bạn sẽ thích thú, nếu sử dụng một File nào đó, có sự hướng dẫn kịp thời của người thiết kế File, vì vậy, nếu bạn là người thiết kế, chắc hẳn bạn cũng từng nghĩ đến điều này.
Cách đơn giản nhất là tạo một Worksheet hướng dẫn và cho những đường Link đến Sheet này, hoặc những Button để mở Sheet Hướng dẫn, hoặc tạo Menu...Cách này, hầu như ai cũng biết.

Trên diễn đàn Webketoan, Levanduyet đã đề cập vấn đề này trong bài "Thủ thuật Excel". Cũng như bài Tạo Menu, có thể các bạn bị choáng ngợp bởi những đoạn Code VBA. Tôi sẽ soạn lại cho các bạn dễ thực hiện những đoạn Code đó, kèm File hướng dẫn, hy vọng các bạn sẽ thích thú với đề tài này

Trích bài Levanduyet :

Trích nguyên văn:
1/ Sử dụng Text Box:

Sử dụng Text Box để thể hiện thông tin trợ giúp cũng là một cách thực hiện dễ dàng. Bạn đưa Text Box vào trong WorkSheet của bạn bằng cách Click vào nút Text Box trên thanh công cụ Drawing


Bạn đưa thông tin trợ giúp vào Text Box và thiết đặt chiều rộng và cao của Text Box cho phù hợp.

Thông thường bạn sẽ không muốn Text Box này xuất hiện. Vì vậy chúng ta sẽ thêm 1 nút lệnh (Command Button) để cho hiện ra hoặc dấu đi Text Box này. Giả sử tôi tạo ra một nút lệnh và đưa vào một thủ tục để khi người dùng Click vào nút lệnh này thì thủ tục được thực hiện. Giả sử Text Box bạn tạo ra ở trên có tên là HelpText. Thủ tục đó như sau:
Mã:
Sub ToggleHelp() 
ActiveSheet.TextBoxes("HelpText").Visible = Not ActiveSheet.TextBoxes("HelpText").Visible 
End Sub
Như vậy, tôi sẽ tạo 1 Textbox bằng cách Insert / AutoShape. Vẽ AutoShape xong, bạn AddText, các bước này, tôi sẽ không đề cập. Riêng việc đặt tên cho TextBox, bạn hãy dùng NameBox, ở bên trái thanh Formula, để đặt tên là HelpText. Bạn dùng thanh Control ToolBox để chọn nút Button, vẽ lên Worksheet, để đặt tên cho hút, cũng trên thanh Control ToolBox, bạn Click vào nút Properties, tại đây, phần Name, bạn đặt là ToggleHelp, phần Caption, bạn đặt tên Help hay Hướng dẫn. DoubleClick nút Button, vào cưa sổ VBA, bạn chép nguyên đoạn Code ở trên vào. Bây giờ, bạn có thể thử, khi bạn Click vào nút Help này, một TextBox cùng với sự hướng dẫn người dùng sẽ hiện ra kịp thời. Chúc bạn thành công
 
Chỉnh sửa lần cuối bởi điều hành viên:

handung107

Thành viên gắn bó
Thành viên BQT
Administrator
Tham gia ngày
30 Tháng năm 2006
Bài viết
1,631
Được thích
17,372
Điểm
0
Nơi ở
TP HCM
Sử dụng Label để thể hiện thông tin trợ giúp

Trích nguyên văn:
2/ Sử dụng Label để thể hiện thông tin trợ giúp

Hình sau thể hiện Form người dùng với 2 label: một dùng cho chủ đề của trợ giúp. Ví dụ trong hình là Form Letter Printing. Hai dùng để thể hiện nội dung trợ giúp ứng với chủ đề trên. Một SpinButton nhằm giúp người dùng di chuyển giữa các chủ đề. Một nút lệnh nhằm đóng Form này lại.


Các thông tin trợ giúp được lưu trữ trong worksheet có tên là HelpSheet. Vùng chứa thông tin là vùng A1:B5. Cột A dùng để chứa chủ đề của trợ giúp. Cột B dùng để chứa nội dung của trợ giúp tương ứng với cột A.


Trong quá trình thiết kế Form sẽ có dạng như sau: (chú ý: nút Close có tên là CancelButton; label1 có tên là LabelTopic, label2 có tên là LabelText, SpinButton có tên là SpinButton1)
Chúng ta qua một kiểu thiết kế khác, cũng như bài Menu, các bạn hãy soạn phần hướng dẫn của mình trong một Sheet riêng, đặt tên là "HelpSheet". Chúng ta sẽ dùng 2 cột : cột A để ghi chủ đề cần hướng dẫn, cột B các bạn ghi những điều hướng dẫn cho chủ đề đó.
Các bạn hãy vào cửa sổ VBA, bạn Insert /UserForm để có một Form mới. Bạn hãy vào View để gọi Properties Window ra. Các bạn dùng công cụ Label vẽ lên Form 2 Label : một đặt tên là LabelTopic, một đặt tên là LabelText. Sau đó, dùng công cụ SpinButton và Button vẽ lên Form 1 SpinButton và Button, đặt tên cho nút này là CancelButton

Trích nguyên văn:
Đoạn mã lệnh của Form như sau :
Mã:
Private Sub CancelButton_Click() 
Unload Me 'Nhằm đóng Form lại
End Sub 
Private Sub SpinButton1_Change() 
HelpTopic = SpinButton1.Value 
LabelTopic.Caption = Sheets("HelpSheet").Cells(HelpTopic, 1) 
LabelText.Caption = Sheets("HelpSheet").Cells(HelpTopic, 2) 
Me.Caption = " (Help Topic " & HelpTopic & " of " & SpinButton1.Max & ")" 
End Sub 
Private Sub UserForm_Initialize() 
With SpinButton1 
.Max = Application.WorksheetFunction.CountA(Sheets("HelpS heet").Range("A:A")) 
.Min = 1 
.Value = 1 
End With 
End Sub
Bạn chép đoạn mã này vào phần Code của Form. Chúng ta Insert / Module để tạo thủ tục mở Form ra ;
Mã:
Sub MoForm()
UserForm1.Show
End Sub
Bây giờ, bạn quay lại Worksheet, và tạo nút Button để mở Form này nhé
 
Chỉnh sửa lần cuối bởi điều hành viên:

handung107

Thành viên gắn bó
Thành viên BQT
Administrator
Tham gia ngày
30 Tháng năm 2006
Bài viết
1,631
Được thích
17,372
Điểm
0
Nơi ở
TP HCM
Sử dụng DropDown control để chọn chủ đề của thông tin trợ giúp

Trích nguyên văn:
3/ Sử dụng DropDown control để chọn chủ đề của thông tin trợ giúp :

Khi thiết kế trên form, chúng ta sử dụng Label control, do Label Control không có các thanh trượt, do đó Label được đặt trong một Frame control (Frame control có các thanh trượt). Hình sau là ví dụ của một "scrolling" Label, người dùng có thể di chuyển để đọc thông tin trợ giúp bằng cách dùng các thanh trượt của Frame control.
Form có thêm combobox có tên ComboBoxTopics nhằm chọn chủ đề trợ giúp. Ngoài ra còn có hai nút lệnh là PreviousButton và NextButton nhằm di chuyển qua lại giữa các chủ đề. Chú ý: khi bạn chọn chủ đề trong ComboBox hay khi bạn Click vào các nút PreviousButton, NextButton thì nội dung của chủ đề sẽ được cập nhật trong Label control. Nội dung của thông tin trợ giúp cũng được bố trí trên HelpSheet như sau: cột A để chứa chủ đề của trợ giúp, cột B để chứa nội dung tương ứng với chủ đề bên cột A.
Đoạn trên nói khá kỹ : chúng ta cần 1 Form có 1 Frame, Label được đặt trong Frame, một ComboBox, 3 Button. Cách đặt tên chúng ta đã nói ở trên, các bạn chú ý đặt đúng các tên như sau : chúng ta sẽ đỡ sửa đoạn Code, chỉ cần Copy và Paste vào là xong.
ComboBox có tên là ComboBoxTopics, 3 nút có tên là PreviousButton, NextButton và CancelButton. Label có tên là LabelText
Bạn cũng cần đặt Width cho ComboBox, khoảng 150 hay 200 để có thể hiện đủ chủ đề cần thiết

Trích nguyên văn:
Đoạn mã như sau:
Mã:
Option Explicit 
Dim TopicCount As Integer 
Dim CurrentTopic As Integer 
Dim HelpSheet As Worksheet 
Const HelpSheetName As String = "HelpSheet" 'Tên Sheet chứa nội dung trợ giúp
Const HelpFormCaption As String = APPNAME 'Tên ứng dụng của bạn
Private Sub UserForm_Initialize() 
Dim Row As Integer 
Set HelpSheet = ThisWorkbook.Sheets(HelpSheetName) 
TopicCount = Application.WorksheetFunction.CountA(HelpSheet.Ran ge("A:A")) 
For Row = 1 To TopicCount 
ComboBoxTopics.AddItem HelpSheet.Cells(Row, 1) 
Next Row 
ComboBoxTopics.ListIndex = 0 
CurrentTopic = 1 
UpdateForm 
End Sub 
Private Sub UpdateForm() 
ComboBoxTopics.ListIndex = CurrentTopic - 1 
Me.Caption = HelpFormCaption & " (" & CurrentTopic & " of " & TopicCount & ")" 
With LabelText 
.Caption = HelpSheet.Cells(CurrentTopic, 2) 
.AutoSize = False 
.Width = 212 
.AutoSize = True 
End With 
With Frame1 
.ScrollHeight = LabelText.Height + 5 
.ScrollTop = 1 
End With 
On Error Resume Next 
If CurrentTopic = 1 Then PreviousButton.Enabled = False Else PreviousButton.Enabled = True 
If CurrentTopic = TopicCount Then NextButton.Enabled = False Else NextButton.Enabled = True 
If NextButton.Enabled Then NextButton.SetFocus Else PreviousButton.SetFocus 
End Sub 
Private Sub ComboBoxTopics_Click() 
' Thi hành khi ComboBox thay đổi 
CurrentTopic = ComboBoxTopics.ListIndex + 1 
UpdateForm 
End Sub 
Private Sub PreviousButton_Click() 
' Thi hành khi bạn Click PreviousButton
If CurrentTopic <> 1 Then 
CurrentTopic = CurrentTopic - 1 
UpdateForm 
End If 
End Sub 
Private Sub NextButton_Click() 
' Thi hành khi bạn Click nextButton
If CurrentTopic <> TopicCount Then 
CurrentTopic = CurrentTopic + 1 
UpdateForm 
End If 
End Sub 
Private Sub CancelButton_Click() 
Unload Me 'Nhằm đóng Form lại
End Sub
Các bạn có thể làm thủ tục mở Form tương tự như trên

Chúc bạn thành công. Trong File hướng dẫn, các bạn sẽ thấy đề tài này tại Sheet Form2
 
Chỉnh sửa lần cuối bởi điều hành viên:

handung107

Thành viên gắn bó
Thành viên BQT
Administrator
Tham gia ngày
30 Tháng năm 2006
Bài viết
1,631
Được thích
17,372
Điểm
0
Nơi ở
TP HCM
Sử dụng Office Assistant để thể hiện thông tin trợ giúp

Tương tự thông tin trợ giúp bạn cũng đặt trong Worksheet HelpSheet

Cột A chứa chủ đề thông tin trợ giúp. Cột B chứa nội dung tương ứng với chủ đề ở cột A.

Các bạn Copy đoạn mã này và Paste vào Module nhé
Mã:
Public Const APPNAME As String = "Huong Dan Su dung" 
Dim Topic 
Dim HelpSheet 
Sub ShowHelp() 
Set HelpSheet = ThisWorkbook.Worksheets("HelpSheet") 
Application.Assistant.On = True 
Topic = 1 
With Assistant.NewBalloon 
.Heading = "Help Topic " & Topic & ": " & vbCrLf & HelpSheet.Cells(Topic, 1) 
.Text = HelpSheet.Cells(Topic, 2) 
.Button = msoButtonSetNextClose 
.BalloonType = msoBalloonTypeButtons 
.Mode = msoModeModeless 
.Callback = "ProcessRequest" 
.Show 
End With 
End Sub 

Sub ProcessRequest(bln As Balloon, lbtn As Long, lPriv As Long) 
NumTopics = Application.WorksheetFunction.CountA(HelpSheet.Ran ge("A:A")) 
Assistant.Animation = msoAnimationCharacterSuccessMajor 
Select Case lbtn 
Case msoBalloonButtonBack 
If Topic <> 1 Then Topic = Topic - 1 
Case msoBalloonButtonNext 
If Topic <> NumTopics Then Topic = Topic + 1 
Case msoBalloonButtonClose 
bln.Close 
Exit Sub 
End Select 
With bln 
.Close 
Select Case Topic 
Case 1: .Button = msoButtonSetNextClose 
Case NumTopics: .Button = msoButtonSetBackClose 
Case Else: .Button = msoButtonSetBackNextClose 
End Select 
.Heading = "Help Topic " & Topic & ": " & vbCrLf & HelpSheet.Cells(Topic, 1) 
.Text = HelpSheet.Cells(Topic, 2) 
.Show 
End With 
End Sub
Bạn sẽ thấy phần thông tin hướng dẫn của bạn hiện ra ngay trên phần Help của Excel khi bạn gọi nó ra bằng nút lệnh hay bằng Menu.
 
Chỉnh sửa lần cuối bởi điều hành viên:

handung107

Thành viên gắn bó
Thành viên BQT
Administrator
Tham gia ngày
30 Tháng năm 2006
Bài viết
1,631
Được thích
17,372
Điểm
0
Nơi ở
TP HCM
Tuanktcdcn bổ sung :

Cần sửa đổi 2 thủ tục ShowHelp,ProcessRequest và 1 sự kiện của sheet "OfficeAssistant" là Worksheet_SelectionChange
Những nội dung sửa được format màu xanh (Blue)
Mã:
'================================================

Public OA As Balloon

'================================================
Sub ShowHelp()


If OA Is Nothing Then

Set HelpSheet = ThisWorkbook.Worksheets("Help")
Topic = 2
Application.Assistant.On = True
Set OA = Assistant.NewBalloon
With OA

.Heading = HelpSheet.Cells(Topic, 1)
.Text = HelpSheet.Cells(Topic, 2)
.Button = msoButtonSetNextClose
.icon = msoIconTip
.BalloonType = msoBalloonTypeButtons
.Animation = msoAnimationCharacterSuccessMajor
.Mode = msoModeModeless
.Callback = "ProcessRequest"
.Show
End With


End If

End Sub
'================================================
Sub ProcessRequest(bln As Balloon, lbtn As Long, lPriv As Long)
NumTopics = Application.WorksheetFunction.CountA(HelpSheet.Ran ge("A:A"))
Assistant.Animation = msoAnimationCharacterSuccessMajor
Select Case lbtn
Case msoBalloonButtonBack
If Topic <> 1 Then Topic = Topic - 1
Case msoBalloonButtonNext
If Topic <> NumTopics Then Topic = Topic + 1
Case msoBalloonButtonClose
bln.Close

Set OA = Nothing

Exit Sub
End Select
With bln
.Close
Select Case Topic
Case 1: .Button = msoButtonSetNextClose
Case NumTopics: .Button = msoButtonSetBackClose
Case Else: .Button = msoButtonSetBackNextClose
End Select
.Heading = HelpSheet.Cells(Topic, 1)
.Text = HelpSheet.Cells(Topic, 2)
.Show
End With
End Sub
'================================================
'Trong sự kiện Sheet "OfficeAssistant"
Private Sub Worksheet_SelectionChange(ByVal Target As Range)
If Union(Target.Range("A1"), Range("A3:B800")).Address = Range("A3:B800").Address Then
Call ShowHelp
Cancel = True

Else
If Not OA Is Nothing Then
OA.Close
Set OA = Nothing
End If

End If
End Sub
'================================================
'Nếu có thể cho thêm sự kiện Auto_Close trong Module "Help"
Sub Auto_Close()
If Not OA Is Nothing Then
Set OA = Nothing
End If
End Sub
 
Chỉnh sửa lần cuối bởi điều hành viên:

handung107

Thành viên gắn bó
Thành viên BQT
Administrator
Tham gia ngày
30 Tháng năm 2006
Bài viết
1,631
Được thích
17,372
Điểm
0
Nơi ở
TP HCM
Tạo Help dễ dàng sử dụng HTML Help Workshop

Theo Tin học và Đời sống​

Bài viết có ý định đưa đến cho bạn đọc kỹ thuật tạo lập hệ thống trợ giúp một cách nhanh chóng và có hiệu quả. Bài viết yêu cầu bạn đọc có hiểu biết cơ bản về FrontPage Express (có sẵn khi cài đặt Windows 98), hoặc FrontPage 98, 2000.

Chúng ta biết rằng các ứng dụng dù chuyên nghiệp hay đơn giản đến mức nào đều cần có một hệ thống trợ giúp (Help) được thiết kế hết sức hoàn chỉnh nhằm đem lại sự hiểu biết cho người sử dụng. Trong nhiều số báo cũng đã đề cập đến vấn đề này nhưng chủ yếu là nói một cách tổng quan, chưa đi sâu vào thực hành. Vì vậy, trong bài này chúng tôi xin trình bày với các bạn cách tạo lập một ứng dụng Help hoàn chỉnh thông qua ví dụ và được diễn giải chi tiết từng bước một từ đầu cho đến khi hoàn thành quá trình tạo lập một ứng dụng Help.

HTML Help Workshop là một ứng dụng tạo lập Help của Microsoft (có sẵn trong bộ đĩa Visual Studio). Trước đây Microsoft dùng trình tạo lập Help tạo ra các file dạng .hlp, nhưng hiện nay đã thôi hoặc ít dùng mà sử dụng trình tạo lập Help mới là HTML Help Workshop để tạo ra các file Help dạng .chm đơn giản và dễ sử dụng hơn rất nhiều.

Để bắt đầu việc tạo lập một ứng dụng Help bằng HTML Help Workshop, bạn cần cài đặt trình ứng dụng HTML Help Workshop vào máy tính của mình (có sẵn trong bộ đĩa Visual Studio hoặc bàn có thể tìm thấy ở bất cứ đâu) trên hệ điều hành Win 9x, Windows NT hoặc Win 2000.

Sau đây tôi xin trình bày cách tạo lập file Help nhằm hướng đẫn sử dụng chương trình Quản lý Nhân sự và Tiền lương:

Trước tiên bạn cần tạo nội dung cho file Help. Để tạo nội dung các file này bạn mở FontPage express, hoặc FrontPage 98, 2000 và đánh vào nội dung mà bạn cần chỉ ra để hướng dẫn người sử dụng. Sau đó bạn lưu các file này lên đĩa với các tên như sau: Congty.htm, Diachi.htm, hdCaidat.htm, hdSudung.htm, Sanpham.htm, Ykien.htm, Index.htm (dùng trong ví dụ này).
Một ví dụ về cách tạo các file này dùng FrontPage 2000 (tương tự cho Frontpage 98 và FrontPage express):

Nhấn Start/Programs/Microsoft Frontpage màn hình chính xuất hiện, bạn gõ nội dung vào cửa sổ soạn thảo.
Bạn chọn Tab Normal ở dưới cùng (ngầm định chọn) và đánh nội dung vào màn hình bỏ trắng. Nếu thích bạn có thể dùng tab HTML để tạo nội dung thay cho tab Normal nếu bạn đã có kiến thức về HTML. Tab Preview cho bạn biết trước nội dung mình vừa nhập sẽ xuất hiện như thế nào.
Sau khi nhập đầy đủ các nội dung thì bạn lưu file lên đĩa bằng cách nhấn File/Save, chọn thư mục lưu trữ và đánh tên file vào, chẳng hạn Vidu.htm.
Sau khi đã hoàn thành nội dung cho các file Congty.htm, Diachi.htm, hdCaidat.htm, hdSudung.htm, Sanpham.htm, Ykien.htm chúng ta tiếp tục công việc tạo lập file trợ giúp cho ứng dụng Quản lý Nhân sự và Tiền lương. Đến đây các bạn gọi trình ứng dụng tạo lập Help ra (Start/Programs/HTML Help Workshop/HTML Help Workshop) và bắt đầu sắp đặt nội dung, cũng như chỉ mục cho các file nội dung của mình.
 

handung107

Thành viên gắn bó
Thành viên BQT
Administrator
Tham gia ngày
30 Tháng năm 2006
Bài viết
1,631
Được thích
17,372
Điểm
0
Nơi ở
TP HCM
Tạo File Project - Phần Content

Đầu tiên bạn cần tạo một file Project (.hhp) là file mà sau này bạn sẽ dịch ra file Help.chm của riêng bạn, trong cửa sổ của HTML Help Workshop chọn File/New một cửa sổ như sau sẽ xuất hiện.

Bạn chọn vào Project (có màu sáng khác biệt) và nhấn OK, một màn hình trợ giúp sẽ xuất hiện.
Bạn đánh vào khoảng trắng ở Browse C:\My Documents\nstlHelp.hhp, nếu bạn muốn tạo ở thư mục khác với thư mục C:\My Document thì bạn nhấn chọn Browse để tìm thư mục lưu file Project của mình và đánh vào tên file (ngầm định có phần mở rộng là .hhp), ở đây ta đánh vào nstlHelp.hhp và nhấn Open sẽ thấy xuất hiện tên đường dẫn của thư mục chứa file nstlHelp.hhp đi kèm.

Tiếp tục nhấn Next và màn hình tiếp theo xuất hiện.
Check vào HTML files (.htm) và tiếp tục nhấn Next màn hình tiếp theo sẽ xuất hiện:

Bạn nhấn vào nút Add và thêm vào tất cả các file.htm mà bạn đã tạo nội dung lúc trước bằng FrontPage 2000:
Tiếp tục nhấn Next và một màn hình tiếp theo sẽ xuất hiện, trong màn hình này bạn nhấn chọn Finish để tạo Project của bạn, nếu muốn chỉnh sửa thêm, bớt đi các file nội dung .htm hay... thì bạn có thể nhấn nút Back để thay đổi lại các mặc định lúc trước rồi cuối cùng ta cũng nhấn Finish để kết thúc việc tạo File Project của mình. Sau khi nhấn chọn Finish kết quả sẽ được là:

Trong tab Project nhấn vào Change Project Options ngay dưới tab Project sẽ thấy xuất hiện một cửa sổ, trong cửa sổ này lựa chọn tab General và đánh nội dung vào khung Title (hướng dẫn sử dụng) nhấn OK, title này sẽ xuất hiện ở góc trái trên cùng của file Help sau khi được dịch hoàn chỉnh.
- Tiếp tục nhấn chọn tab Contents (ngay bên phải tab Project) sẽ thấy xuất hiện cửa sổ sau:

Nhấn chọn Create a new contents file và nhấn OK, bạn sẽ thấy xuất hiện một cửa sổ tiếp theo yêu cầu bạn chỉ ra thư mục chứa và đánh vào tên cho file.hhc để lưu giữ các file nội dung của bạn (ở đây ta đánh tên file là Contents.hhc và lưu trong cùng một thư mục với các file.htm đã tạo).
Trong tab Contents bạn nhấn chọn Contents Properties (ngay bên dưới tab Contents) để chọn font chữ thích hợp nếu bạn muốn đánh tiếng Việt.
Tiếp tục nhấn vào nút insert a heading (ngay dưới nút Contents Properties và có hình như biểu tượng thư mục):

- Đánh nội dung "Hướng dẫn" vào phần Entrry title rồi nhấn OK
Tiếp theo bạn nhấn vào nút Insert a page (ngay dưới nút Insert a heading) thấy xuất hiện:
Bạn chọn No (để trang chèn vào nằm dưới heading vừa tạo), tiếp theo bạn sẽ thấy xuất hiện một cửa sổ giống như lúc bạn nhấn vào nút Insert a heading, bạn đánh nội dung "hướng dẫn cài đặt" vào phần Entry Title, tiếp theo bạn nhấn vào nút Add trong cửa sổ này, một cửa sổ tiếp theo sẽ xuất hiện và bạn nhấn vào Nút Browse trong cửa sổ này để mở file hdCaidat.htm ra (file này bạn đã tạo nội dung từ bước đầu), cuối cùng bạn liên tiếp chọn Open, OK để đóng các cửa sổ này vào (khi này bạn đã mở xong được file nội dung hdSudung.htm).

Tương tự, bạn nhấn vào Insert a page và nhập nội dung "Hướng dẫn sử dụng" vào Phần Entry title, rồi nhấn Add để liên kết đến file hdSudung.htm.
Bạn tiếp tục nhìn vào màn hình chính trong phần Contents thấy phía gần dưới có 4 nút (ư¯đơ) bạn nhấn tuần tự vào các đề mục "Hướng dẫn cài đặt" và "Hướng dẫn sử dụng", sau đó nhấn vào mũi tên sang phải "đ" để các đề mục này lùi vào phía trong một chút (nhằm phân biệt rõ giữa một Heading và một Page - chỉ là hình thức).

Tương tự, bạn tiếp tục thực hiện cho Heading "Giới thiệu" gồm 2 đề mục là: "Giới thiệu công ty" liên kết với file Congty.htm và "Giới thiệu sản phẩm" liên kết với Sanpham.htm và hai đề mục này cũng được đẩy lùi vào một chút nhờ nhấn vào nút lệnh có hình mũi tên sang phải.

Cuối cùng bạn tạo tương tự cho 2 đề mục đứng độc lập là "Đóng góp ý kiến" liên kết với file Ykien.htm và "Địa chỉ liên lạc" liên kết tới file Diachi.htm, chỉ có điều là đối với 2 đề mục này thì bạn để nguyên vịt trí chứ không nhấn vào nút lệnh có hình mũi tên sang phải để lùi vào một chút (vì chúng ngang hàng với các Heading kia).

Đến bước này chúng ta đã hoàn thành xong phần Contents, bạn tiếp tục làm việc với trang chính Index ngay sát bên phải trang chính Contents (bạn hãy cố kiên nhẫn một chút vì thành quả bạn sẵp đạt được rồi).
 

handung107

Thành viên gắn bó
Thành viên BQT
Administrator
Tham gia ngày
30 Tháng năm 2006
Bài viết
1,631
Được thích
17,372
Điểm
0
Nơi ở
TP HCM
Tạo trang Index - Lưu Project khi kết thúc

Bạn nhấn chuột vào tab Index, một cửa sổ hiện ra, bạn nhấn vào lựa chọn Crêat a new index file và nhập vào tên file Index cho hệ thống trợ giúp của mình (ở đây bạn nhập vào tên file là Index.hhk trong cùng một thư mục lưu trưc các file nội dung lúc trước):

Để thay đổi font chữ bạn nhấn vào nút lệnh Index properties (ở ngay trên cùng trong tab Index) và chọn font chữ thích hợp.
Bạn tiếp tục công việc của mình bằng cách nhấn vào nút lệnh Insert a keyword có hình chiếc chìa khoá và ở ngay bên dưới nút lệnh Index properties, bạn nhập vào nội dung "About Company" cho phần Keyword, rồi tiếp tục nhấn vào nút Add để tạo liên kết tới file Congty.htm cho keyword này:

Tương tự, bạn tiếp tục tạo các keyword: "About Software" liên kết với file Sanpham.htm, "Address" liên kết tới file Diachi.htm, "Feedback" liên kết với file Ykien.htm, "Guide to Setup" liên kết tới file hdCaidat.htm và "Guide to Use" liên kết tới file hdSudung.htm.

Cuối cùng, bạn nhấn vào nút lệnh có 2 chữ cái A và Z và một mũi tên kèm theo chúng để sắp xếp các Index này theo thứ tự "a, b, c".

Bước cuối cùng, bạn nhấn chọn lại tab Project và nhấn vào nút lệnh Save all project files and compile có hình đĩa mềm ở trên và cái phễu ở dưới để lưu lại tất cả các file Contents, Index... bạn đã tạo ở các bước trên và dịch chúng thành một file Help tổng hợp có thể chạy độc lập trong các môi trường khác nhau (ở đây sau khi dịch sẽ tạo ra file Help có tên là nstlHelp.chm chứa trong thư mục C:\My Documents):

Đến đây bạn đã hoàn toàn làm chủ được file Help dạng .chm của mình và đưa vào các ứng dụng khác một cách dễ dàng (tương tự như cách đưa vào các ứng dụng file Help dạng .hlp loại cũ mà trong rất nhiều số báo đã đề cập đến).

Cuối cùng bạn cũng nên xem thử hình thức ứng dụng trợ giúp của mình trước khi đưa chúng vào các ứng dụng cụ thể, bạn nhấn đúp trực tiếp vào file Help của mình, ở đây bạn nhấn đúp vào file nstlHelp.chm để mở file Help này ra và bạn có thể thấy hình thức của chúng xuất hiện tương tự như hình trên.

Kết luận:

Bài viết đã giới thiệu đầy đủ các bước để tạo lập nhanh một ứng dụng Help (file có dạng .chm) sử dụng HTML Help Workshop và qua đó cũng chỉ rõ một số bước để tạo lập một ứng dụng Help hoàn chỉnh bằng một ví dụ cụ thể là tạo ra file Help nstlHelp sử dụng cho ứng dụng Quản trị Nhân sự và Tiền lương, từ đây mong rằng các bạn sẽ tạo được các file trợ giúp cho ứng dụng của mình nhanh chóng hơn với nội dung hết sức phong phú, đặc biệt file trợ giúp sẽ trở nên hết sức ấn tượng và sinh động đối với bạn có chuyên môn sâu trong công việc thiết kế vào tạo lập các trang Web.
 
Status
Không mở trả lời sau này.
Top Bottom