Công thức đúng ở ô B11 là: =IFERROR(INDEX($B$2:$B$6,MATCH(0,COUNTIF($B$10:B10,$B$2:$B$6),0)),"")
Giải thích thì hơi khó nhưng vẫn cố gắng, hy vọng bạn hiểu được:
1/ COUNTIF($B$10:B10,$B$2:$B$6) đếm xem từng phần tử của mảng $B$2:$B$6 xuất hiện bao nhiêu lần trong mảng $B$10:B10 (Chú ý mảng $B$10:B10 là mảng động, sẽ thay dổi khi bạn copy công thức xuống dưới).
Ví dụ ở ô B11:
+Các phần tử của mảng $B$2:$B$6 là {"a";"c";"p";"a";"c"} sẽ là giá trị do của hàm COUNTIF. Bạn có thể kiểm tra bằng cách tô vùng $B$2:$B$6 và nhấn F9.
+Các phần tử của mảng $B$10:B10 là {"ten"} là vùng dò của hàm COUNTIF.
Hàm COUNTIF sẽ cho kết quả là {0;0;0;0;0} do không có phần tử nào xuất hiện trong vùng dò.
Ví dụ ở ô B12:
+Các phần tử của mảng $B$2:$B$6 là {"a";"c";"p";"a";"c"} sẽ là giá trị do của hàm COUNTIF.
+Các phần tử của mảng $B$10:B11 là {"ten";"a"} là vùng dò của hàm COUNTIF.
Hàm COUNTIF sẽ cho kết quả là {1;0;0;1;0} do phần tử "a" xuất hiện 1 lần trong vùng dò.
Tương tự kết quả COUNIF:
Của B13 là {1;1;0;1;1} do các phần tử "a" và "c" xuất hiện 1 lần trong vùng dò,
Của B14 là {1;1;1;1;1} do các phần tử "a","c" và "p" xuất hiện 1 lần trong vùng dò.
2/ Hàm MATCH(0,COUNTIF($B$10:B10,$B$2:$B$6),0) sẽ sử dụng kết quả hàm COUNIF để làm vùng dò. Hàm Match này sẽ trả về phần tử thứ mấy của mảng là phần tử đầu tiên có giá trị bằng 0.
Ví dụ ô B11:
+ Công thức "MATCH(0,COUNTIF($B$10:B10,$B$2:$B$6),0)" sẽ trở thành "MATCH(0,{0;0;0;0;0},0)" và sẽ trả kết quả là 1 do phần tử thứ nhất của mảng là phần tử đầu tiên có giá trị bằng 0.
Ví dụ ô B12:
+ Công thức "MATCH(0,COUNTIF($B$10:B11,$B$2:$B$6),0)" sẽ trở thành "MATCH(0,{1;0;0;1;0},0)" và sẽ trả kết quả là 2 do phần tử thứ hai của mảng là phần tử đầu tiên có giá trị bằng 0.
Ví dụ ô B13:
+ Công thức "MATCH(0,COUNTIF($B$10:B12,$B$2:$B$6),0)" sẽ trở thành "MATCH(0,{1;1;0;1;1},0)" và sẽ trả kết quả là 3 do phần tử thứ ba của mảng là phần tử đầu tiên có giá trị bằng 0.
Ví dụ ô B14:
+ Công thức "MATCH(0,COUNTIF($B$10:B13,$B$2:$B$6),0)" sẽ trở thành "MATCH(0,{1;1;1;1;1},0)" và sẽ báo lỗi "#N/A" do không tìm được phần tử có giá trị bằng không.
3/ Hàm INDEX lấy giá trị của MATCH để làm giá trị số hàng (Row_num). Hàm này thì đơn giản nên bạn tự nghĩ nhé.
Giải thích dài dòng, cố gắng đọc nhé.