Formulas & Functions Excel 2007 - 6. Understanding Functions

BNTT

Bùi Nguyễn Triệu Tường
Thành viên danh dự
Tham gia ngày
3 Tháng bảy 2007
Bài viết
4,947
Được thích
23,120
Điểm
1,860
Tuổi
50
Nơi ở
Dalat
Phỏng dịch từ cuốn Formulas and Functions with Microsoft Office Excel 2007 của Paul McFedries

Part II: HARNESSING THE POWER OF FUNCTIONS - Tận dụng sức mạnh của các hàm
---------------------------------------------------------------------------------------




PART II - HARNESSING THE POWER OF FUNCTIONS
Phần II - Tận dụng sức mạnh của các hàm



Chapter 6 - UNDERSTANDING FUNCTIONS

Chương 6 - Tìm hiểu các hàm

The formulas that you can construct based on the information presented in Part I, “Mastering Excel Ranges and Formulas,” can range from simple additions and subtractions to powerful iteration-based solutions to otherwise difficult problems.
Những công thức mà bạn xây dựng dựa trên những thông tin được trình bày trong phần I, "Nắm vững các Dãy và Công thức trong Excel", có thể bắt đầu từ những phép tính cộng và trừ đơn giản đến những lời giải dựa vào sự lặp đi lặp lại phức tạp cho những bài toán khó.

Formulas that combine Excel’s operators with basic operands such as numeric and string values are the bread and butter of any spreadsheet. But to get to the real meat of a spreadsheet model, you need to expand your formula repertoire to include Excel’s worksheet functions. Dozens of these functions exist, and they’re an essential part of making your worksheet work easier and more powerfully. Excel has various function categories, including the following:
Những công thức kết hợp với các toán tử của Excel và các toán hạng cơ bản, chẳng hạn như các giá trị số và chuỗi văn bản, là những thành phần chính của bất kỳ bảng tính nào. Nhưng để đi vào trung tâm thực sự của một mô hình bảng tính, bạn cần mở rộng nguồn công thức của mình, cho nó bao gồm thêm các hàm bảng tính của Excel. Có hàng chục hàm, và chúng là một phần thiết yếu trong việc làm cho bảng tính của bạn làm việc dễ dàng và mạnh mẽ hơn. Excel có các nhiều hàm khác nhau, bao gồm:
  • Text (Chuỗi văn bản)

  • Logical (Luận lý)

  • Information (Thông tin)

  • Lookup and reference (Dò tìm và tham chiếu)

  • Date and time (Ngày tháng và thời gian)

  • Math and trigonometry (Toán học và lượng giác)

  • Statistical (Thống kê)

  • Financial (Tài chính)

  • Database and table (Dữ liệu và bảng)
This chapter gives you a short introduction to Excel’s built-in worksheet functions. You’ll learn what the functions are, what they can do, and how to use them. The next six chapters give you detailed descriptions of the functions in the categories listed earlier. (The exceptions are the database and table category, which I cover in Chapter 13, “Analyzing Data with Tables,” and the financial category, which I cover in Part 4, “Building Financial Formulas.”)
Chương này giới thiệu ngắn gọn cho bạn về các hàm bảng tính có sẵn trong Excel. Bạn sẽ học các hàm là gì, chúng có thể làm gì, và sử dụng chúng như thế nào. Sáu chương tiếp theo mô tả chi tiết các hàm trong danh mục trên đây (ngoại trừ các hàm trong nhóm dữ liệu và bảng, tôi sẽ đề cập đến trong chương 13, "Phân tích dữ liệu với các bảng"; và nhóm hàm tài chính, tôi sẽ nói đến ở phần IV, "Xây dựng những công thức tài chính".



IN THIS CHAPTER
Trong chương này:
6.1. The Structure of a Function - Cấu trúc của một Hàm

6.2. Typing a Function into a Formula - Nhập một Hàm vào trong một Công thức

6.3. Using the Insert Function Feature - Sử dụng tính năng Insert Function (chèn hàm)

6.4. Loading the Analysis ToolPak - Cài đặt Add-in Analysis ToolPak


You can download the workbook that contains this chapter’s examples here:
Bạn có thể tải về bảng tính với những ví dụ trong chương này tại đây:
 
Lần chỉnh sửa cuối:

BNTT

Bùi Nguyễn Triệu Tường
Thành viên danh dự
Tham gia ngày
3 Tháng bảy 2007
Bài viết
4,947
Được thích
23,120
Điểm
1,860
Tuổi
50
Nơi ở
Dalat
Chapter 6 - UNDERSTANDING FUNCTIONS


6.1. The Structure of a Function
Cấu trúc của một Hàm

Every function has the same basic form:
Mỗi hàm đều có chung một dạng cơ bản:

FUNCTION(argument1, argument2, ...)

The FUNCTION part is the name of the function, which always appears in uppercase letters (such as SUM or PMT). Note, however, that you don’t need to type in the function name using uppercase letters. Whatever case you use, Excel automatically converts the name to all uppercase. In fact, it’s good practice to enter function names using only lowercase letters. That way, if Excel doesn’t convert the function name to uppercase, you know that it doesn’t recognize the name, which means you probably misspelled it.
FUNCTION là tên của hàm, nó luôn luôn xuất hiện ở dạng chữ hoa (ví dụ như SUM hoặc PMT). Tuy nhiên, bạn không cần phải nhập tên hàm với các chữ hoa, cho dù bạn gõ như thế nào, Excel cũng tự động chuyển đổi tên hàm thành các chữ hoa. Và thật ra, cách tốt nhất là nên nhập tên hàm bằng các chữ thường, vì khi Excel không chuyển đổi tên hàm thành các chữ hoa, bạn biết ngay rằng nó không nhận biết được tên hàm, nghĩa là có thể bạn đã nhập sai tên hàm.

The items that appear within the parentheses and separated by commas are the function arguments. The arguments are the function’s inputs — the data it uses to perform its calculations. With respect to arguments, functions come in two flavors:
Các mục nằm trong cặp dấu ngoặc đơn và cách nhau bằng các dấu phẩy là những đối số (argument) của hàm. Đối số là các "đầu vào" của hàm — là dữ liệu mà nó dùng để thực hiện các phép tính. Nếu phân loại theo đối số, thì các hàm bao gồm hai loại như sau:
  • No arguments — Many functions don’t require any arguments. For example, the NOW() function returns the current date and time, and doesn’t require arguments.
    Không cần đối số — Có nhiều hàm không đòi hỏi bất kỳ đối số nào. Ví dụ, hàm NOW() trả về ngày tháng và thời gian hiện hành, không đòi hỏi phải có đối số.

  • One or more arguments — Most functions accept at least 1 argument, and some accept as many as 9 or 10 arguments. These arguments fall into two categories: required and optional. The required arguments must appear between the parentheses, or the formula will generate an error. You use the optional arguments only if your formula needs them.
    Một hay nhiều đối số — Hầu hết các hàm có tối thiểu một đối số, và một số hàm khác có nhiều hơn, có thể lên đến 9 hoặc 10 đối số. Những đối số này được chia thành hai loại: bắt buộc và tùy chọn. Những đối số bắt buộc phải xuất hiện ở trong cặp dấu ngoặc đơn, nếu không thì hàm sẽ tạo ra một lỗi. Bạn chỉ sử dụng các đối số tùy chọn khi nào công thức của bạn cần có chúng.
BNTT: Xin nói rõ thêm về dấu phẩy dùng tách biệt các đối số. Dấu phẩy ở đây không nên hiểu đơn thuần là dấu phẩy (,) trong bàn phím, mà bạn nên hiểu rằng đây là một seperator, là dấu phân cách. Dấu này được quy định trong Control Panel của hệ điều hành, và trong Option của Excel. Đây là sách viết bằng tiếng Anh/Mỹ, do đó sử dụng dấu phẩy làm dấu phân cách như là mặc định. Ở VN, có một số bạn thích dùng dấu hai chấm (;) làm dấu phân cách hơn, cho nên nếu bạn dùng dấu phân cách là dấu chấm phẩy, thì bạn nên hiểu dấu phẩy mà tôi đề cập đến trong loạt bài này chính là dấu chấm phẩy mà bạn đang dùng.
Let’s look at an example. The FV() function determines the future value of a regular investment based on three required arguments and two optional ones:
Hãy xem một ví dụ. Hàm FV() quyết định giá trị tương lai của một khoản đầu tư thường xuyên, dựa vào ba đối số bắt buộc và hai đối số tùy chọn:
FV(rate, nper, pmt [, pv] [, type])

This is called the function syntax. Three conventions are at work here and throughout the rest of this book:
Đây gọi là cú pháp của hàm. Có ba quy ước được thực thi ở đây và trong suốt phần còn lại của cuốn sách này:
  • Italic type indicates a placeholder. That is, when you use the function, you replace the placeholder with an actual value.
    Những chữ in nghiêng biểu thị một placeholder, nghĩa là khi bạn sử dụng hàm, bạn thay thế cái placeholder bằng một giá trị thích hợp.

  • Arguments surrounded by square brackets are optional.
    Những đối số nằm trong cặp dấu ngoặc vuông là những đối số tùy chọn.

  • All other arguments are required.
    Những đối số còn lại là bắt buộc phải có.
CAUTION: Be careful how you use commas in functions that have optional arguments. In general, if you omit an optional argument, you must leave out the comma that precedes the argument. For example, if you omit just the type argument from FV(), you write the function like so:
Bạn phải cẩn thận cách sử dụng dấu phẩy trong hàm cho những đối số tùy chọn. Nói chung, nếu bạn bỏ qua một đối số tùy chọn, bạn phải bỏ đi dấu phẩy đứng trước đối số đó. Ví dụ, nếu bạn chỉ bỏ bớt đối số type của hàm FV(), bạn nhập công thức như sau
FV(rate, nper, pmt, pv)
However, if you omit just the pv argument, you need to include all the commas so that there is no ambiguity about which value refers to which argument:
Tuy nhiên, nếu bạn bỏ qua đối số pv, bạn cần phải bao gồm tất cả các dấu phẩy để tránh sự lẫn lộn giá trị nào là của đối số nào:
FV(rate, nper, pmt, , type)​


For each argument placeholder, you substitute an appropriate value. For example, in the FV() function, you substitute rate with a decimal value between 0 and 1, nper with an integer, and pmt with a dollar amount. Arguments can take any of the following forms:
Đối với mỗi đối số placeholder, bạn thay thế chúng bằng một giá trị thích hợp. Ví dụ, trong hàm FV(), bạn thay thế rate băng một giá trị thập phân giữa 0 và 1, thay thế nper bằng một số nguyên, và thay thế pmt bằng một số tiền. Các đối số có thể có bất kỳ dạng nào trong số những dạng sau:
  • Literal alphanumeric values
    Những ký tự, chữ số


  • Expressions
    Các biểu thức


  • Cell or range references
    Các tham chiếu đến ô hoặc đến dãy


  • Range names
    Các tên dãy


  • Arrays
    Các mảng


  • The result of another function
    Kết quả của một công thức khác
The function operates by processing the inputs and then returning a result. For example, the FV() function returns the total value of the investment at the end of the term. Figure 6.1 shows a simple future-value calculator that uses this function. (In case you’re wondering, I entered the Payment value in cell B4 as negative because Excel always treats any money you have to pay as a negative number.)
Hàm hoạt động bằng cách xử lý các "đầu vào" và trả về một kết quả. Ví dụ, hàm FV() trả về tổng giá trị của khoản đầu tư ở cuối kỳ hạn. Hình 6.1 minh họa một ví dụ đơn giản của hàm này (có thể bạn ngạc nhiên khi thấy tôi nhập giá trị payment trong ô B4 là số âm, bởi vì Excel luôn luôn coi bất kỳ số tiền nào bạn phải chi ra là một số âm).
 
Lần chỉnh sửa cuối:

BNTT

Bùi Nguyễn Triệu Tường
Thành viên danh dự
Tham gia ngày
3 Tháng bảy 2007
Bài viết
4,947
Được thích
23,120
Điểm
1,860
Tuổi
50
Nơi ở
Dalat
Chapter 6 - UNDERSTANDING FUNCTIONS


6.2. Typing a Function into a Formula
Nhập một Hàm vào trong một Công thức

You always use a function as part of a cell formula. So, even if you’re using the function by itself, you still need to precede it with an equals sign. Whether you use a function on its own or as part of a larger formula, here are a few rules and guidelines to follow:
Bạn luôn luôn dùng một hàm như là một thành phần của một ô công thức. Do đó, ngay cả khi bạn chỉ sử dụng hàm, bạn vẫn phải đặt một dấu bằng ở trước nó. Cho dù bạn dùng một hàm đơn thuần hay dùng một hàm như là một thành phần trong một công thức lớn hơn, bạn phải theo những quy luật và những hướng dẫn sau đây:
  • You can enter the function name in either uppercase or lowercase letters. Excel always converts function names to uppercase.
    Bạn có thể nhập tên hàm bằng chữ hoa hay bằng chữ thường. Excel luôn luôn chuyển đổi tên hàm thành chữ hoa.

  • Always enclose function arguments in parentheses.
    Luôn luôn đặt các đối số của hàm trong dấu ngoặc đơn.

  • Always separate multiple arguments with commas. (You might want to add a space after each comma to make the function more readable. Excel ignores the extra spaces.)
    Luôn luôn phân cách các đối số bằng dấu phẩy (bạn có thể thêm một khoảng trắng sau mỗi dấu phẩy để làm cho hàm dễ đọc hơn, Excel sẽ bỏ qua các khoảng trắng phụ này).

  • You can use a function as an argument for another function. This is called nesting functions. For example, the function AVERAGE(SUM(A1:A10), SUM(B1:B15)) sums two columns of numbers and returns the average of the two sums.
    Bạn có thể dùng một hàm như là một đối số của một hàm khác. Đây gọi là những hàm lồng nhau. Ví dụ, hàm AVERAGE(SUM(A1:A10), SUM(B1:B15)) tính tổng của hai cột số lại và trả về trung bình cộng của hai tổng đó.

In Chapter 1, I introduced you to a new Excel 2007 feature called Name AutoComplete that shows you a list of named ranges that begin with the characters you’ve typed into a cell. That feature also applies to functions. As you can see in Figure 6.2, when you begin typing a name in Excel 2007, the program displays a list of the functions that start with the letters you’ve typed and also displays a description of the currently selected function. Select the function you want to use, and then press Tab to include it in the formula.
Ở chương 1, tôi đã giới thiệu một tính năng mới của Excel 2007 là Name AutoComplete, nó sẽ hiển thị một danh sách các dãy có tên bắt đầu bằng những ký tự mà bạn nhập vào trong ô ngay khi bạn đang nhập. Tính năng đó cũng áp dụng cho các hàm. Như bạn thấy ở hình 6.2, khi bạn bắt đầu gõ một tên trong Excel, chương trình sẽ hiển thị một danh sách các hàm bắt đầu với ký tự mà bạn vừa gõ vào, đồng thời cũng hiển thị một mô tả khái quát về nội dung của hàm mà bạn đang chọn trong danh sách này; và rồi bạn chỉ việc chọn hàm bạn muốn dùng, nhấn phím Tab để chèn nó vào trong công thức.
➔ For the details on AutoComplete for named ranges, see“Working with Name AutoComplete”.
Để xem chi tiết về tính năng AutoComplete cho tên dãy, bạn xem lại bài "Sử dụng AutoComplete để chèn tên dãy".

Figure 6.2

After you select the function from the AutoComplete list (or when you type a function name followed by the left parenthesis), Excel then displays a pop-up banner that shows the function syntax. The current argument is displayed in bold type. In the example shown in Figure 6.3, the nper argument is shown in bold, so the next value (or cell reference, or whatever) entered will apply to that argument. When you type a comma, Excel bolds the next argument in the list.
Sau khi bạn đã chọn hàm từ danh sách AutoComplete (hoặc khi bạn nhập xong tên hàm và bắt đầu mở dấu ngoặc đơn để nhập đối số), Excel sẽ hiển thị một cái "banner" nổi hướng dẫn cho bạn cú pháp của hàm. Đối số hiện hành sẽ được tô đậm lên. Trong ví dụ ở hình 6.3, đối số nper được thể hiện bằng chữ đậm, muốn chỉ ra rằng giá trị tiếp theo (hoặc tham chiếu ô, hoặc bất cứ thứ gì) được nhập vào sẽ sử dụng đối số này. Khi bạn gõ một dấu phẩy, Excel sẽ tô đậm đối số tiếp theo (nếu còn).

Figure 6.3
 
Lần chỉnh sửa cuối:

BNTT

Bùi Nguyễn Triệu Tường
Thành viên danh dự
Tham gia ngày
3 Tháng bảy 2007
Bài viết
4,947
Được thích
23,120
Điểm
1,860
Tuổi
50
Nơi ở
Dalat
Chapter 6 - UNDERSTANDING FUNCTIONS


6.3. Using the Insert Function Feature
Sử dụng tính năng Insert Function

Although you’ll usually type your functions by hand, sometimes you might prefer to get a helping hand from Excel:
Mặc dù bạn thường nhập hàm bằng tay, nhưng đôi khi bạn sẽ thích nhận được sự trợ giúp của Excel hơn:
  • You’re not sure which function to use.
    Bạn không biết chắc phải sử dụng hàm nào.

  • You want to see the syntax of a function before using it.
    Bạn muốn biết cú pháp của hàm trước khi sử dụng nó.

  • You want to examine similar functions in a particular category before choosing the function that best suits your needs.
    Bạn muốn kiểm tra các hàm tương tự trong một hạng mục cụ thể trước khi chọn được hàm thích hợp nhất cho nhu cầu của mình.

  • You want to see the effect that different argument values have on the function result.
    Bạn muốn biết tác dụng của những giá trị đối số khác nhau đối với kết quả của hàm.

For these situations, Excel offers two tools: the Insert Function feature and the Function Wizard.
Đối với những tình huống này, Excel cung cấp cho bạn hai công cụ: Insert FunctionFunction Wizard.

You use the Insert Function feature to choose the function you want from a dialog box. Here’s how it works:
Bạn sử dụng tính năng Insert Function để chọn ra hàm bạn muốn từ một hộp thoại. Sau đây là cách nó làm việc:
  1. Select the cell in which you want to use the function.
    Chọn ô mà bạn muốn sử dụng hàm.

  2. Enter the formula up to the point where you want to insert the function.
    Nhập công thức, cho tới chỗ mà bạn muốn chèn hàm vào.

  3. You now have two choices:
    Đến đây, bạn có hai lựa chọn:

    • If the function you want is one you inserted recently, it might appear on the list of recent functions in the Name box. Drop down the Name box list (see Figure 6.4); if you see the name of the function you want, click it. Skip to step 6.
      Nếu hàm mà bạn muốn là một trong những hàm bạn sử dụng trong thời gian gần đây, nó sẽ xuất hiện trong danh sách những hàm gần đây nhất trong hộp Name. Nhấn danh sách xổ xuống của hộp Name (xem hình 6.4), nếu bạn thấy tên của hàm mà bạn muốn, nhấn vào nó. Chuyển qua bước 6.

      Figure 6.4

    • To pick any function, choose Formulas, Insert Function. (You can also click the Insert Function button in the formula bar — see Figure 6.5 — or press Shift+F3.) In this case, the Insert Function dialog box appears, as shown in Figure 6.6.
      Để chọn bất kỳ một hàm nào, chọn Formulas, Insert Function (bạn cũng có thể nhấn nút Insert Function trên thanh công thức — xem hình 6.5 — hoặc nhấn Shift+F3). Trong trường hợp này, hộp thoại Insert Function xuất hiện, như minh họa ở hình 6.6.

      Figure 6.5



      Figure 6.6

  4. (Optional) In the Or Select a Category list, click the type of function you need. If you’re not sure, click All.
    (Tùy chọn) Trong danh sách Or Select a Category, chọn loại hàm mà bạn cần. Nếu bạn không biết hàm bạn cần thuộc loại hàm nào, nhấn chọn All.

  5. In the Select a Function list, click the function you want to use. (Note that after you click inside the Select a Function list, pressing a letter moves the selection down to the first function that begins with that letter.)
    Trong danh sách Select a Function, chọn hàm mà bạn muốn dùng. (Lưu ý: sau khi bạn nhấn vào bên trong danh sách Select a Function, nếu bạn nhấn một chữ cái trên bàn phím, thanh chọn sẽ di chuyển tới hàm đầu tiên có tên bắt đầu bằng chữ cái mà bạn vừa nhấn).

  6. Click OK. Excel displays the Function Arguments dialog box..
    Nhấn OK. Excel sẽ hiển thị hộp thoại Function Arguments.
    TIP: To skip the first six steps and go directly to the Function Arguments dialog box, enter the name of the function in the cell, and then either select the Insert Function button or press Ctrl+A. Alternatively, press the equals (=) sign and then click the function from the list of recent functions in the Name box.
    Để bỏ qua 6 bước đầu vừa nói ở trên và đi thẳng đến hộp thoại Function Arguments, bạn nhập tên hàm trong ô, và hoặc là nhấn nút Insert Function hoặc là nhấn Ctrl+A; hay là, nhập một dấu bằng (=) rồi nhấp vào hàm trong danh sách những hàm sử dụng gần đây nhất trong hộp Name.


  7. For each required argument and each optional argument you want to use, enter a value, expression, or cell reference in the appropriate text box. Here are some notes to bear in mind when you’re working in this dialog box (see Figure 6.7):
    Đối với mỗi đối số bắt buộc và tùy chọn mà bạn muốn sử dụng, nhập một giá trị, một biểu thức, hoặc tham chiếu ô thích hợp vào mỗi khung tương ứng. Sau đây là một số lưu ý bạn cần nhớ khi làm việc với hộp thoại này (xem hình 6.7):

    • The names of the required arguments are shown in bold type.
      Tên của các đối số bắt buộc được in đậm.

    • When you move the cursor to an argument text box, Excel displays a description of the argument.
      Khi bạn di chuyển con trỏ tới một khung đối số nào, Excel sẽ hiển thị mô tả về đối số đó (ở ngay bên dưới).

    • After you fill in an argument text box, Excel shows the current value of the argument to the right of the box.
      Sau khi bạn nhập một đối số, Excel hiển thị giá trị hiện hành của đối số đó ở ngay bên phải của mỗi khung đối số.

    • After you fill in the text boxes for all the required arguments, Excel displays the current value of the function value.
      Sau khi bạn đã nhập đầy đủ các đối số bắt buộc, Excel hiển thị giá trị hiện tại (cho tới lúc này) của giá trị hàm (ở góc dưới bên trái).

      Figure 6.7

  8. When you’re finished, click OK. Excel pastes the function and its arguments into the cell.
    Khi bạn đã hoàn tất, nhấn OK. Excel dán công thức và các đối số của nó vào ô.
 
Lần chỉnh sửa cuối:

BNTT

Bùi Nguyễn Triệu Tường
Thành viên danh dự
Tham gia ngày
3 Tháng bảy 2007
Bài viết
4,947
Được thích
23,120
Điểm
1,860
Tuổi
50
Nơi ở
Dalat
Chapter 6 - UNDERSTANDING FUNCTIONS


6.4. Loading the Analysis ToolPak
Nạp Add-In Analysis ToolPak

Excel’s Analysis ToolPak is a large collection of powerful statistical tools. Some of these tools use advanced statistical techniques and were designed with only a limited number of technical users in mind. However, many of them have general applications and can be amazingly useful. I go through these tools in several chapters later in the book.
Analysis ToolPak là một tập hợp lớn các công cụ thống kê mạnh mẽ. Một số công cụ này sử dụng những kỹ thuật thống kê cao cấp và được thiết kế dành riêng cho một số ít chuyên gia kỹ thuật. Tuy nhiên, có nhiều cái trong số này có những ứng dụng chung và hữu dụng một cách đáng kinh ngạc. Những công cụ đó sẽ được đề cập trong các chương tiếp theo của cuốn sách này.

In previous versions of Excel, the Analysis ToolPak also included dozens of powerful functions. In Excel 2007, however, all of these functions are now part of the Excel function library, so you can use them right away. However, if you need to use the Analysis ToolPak features you need to load the add-in that makes them available to Excel. The following procedure takes you through the steps:
Trong các phiên bản trước của Excel, Analysis ToolPak bao gồm trong nó hàng chục hàm rất mạnh. Còn ở Excel 2007, đa số các hàm này trở thành một phần của thư viện hàm Excel, do đó bạn có thể sử dụng chúng (mà không cần cài đặt Analyisis ToolPak). Tuy nhiên nếu bạn cần sử dụng các tính năng khác của Analysis ToolPak, bạn cần nạp add-in này để làm cho chúng có sẵn trong Excel. Bạn theo các thủ tục sau đây:
  1. Choose Office, Excel Options to open the Excel Options dialog box.
    Chọn Office, Excel Options để mở hộp thoại Excel Options.

  2. Click Add-Ins.
    Nhấn vào mục Add-Ins.

  3. In the Manage list, click Excel Add-ins and then click Go. Excel displays the Add-Ins dialog box.
    Trong danh sách Manage, nhấn Excel Add-Ins rồi nhấn Go. Excel hiển thị hộp thoại Add-Ins.

  4. Activate the Analysis ToolPak check box, as shown in Figure 6.8.
    Đánh dấu vào Analysis ToolPak, như minh họa ở hình 6.8.

    Figure 6.8 - Analyisis ToolPak
  5. Choose OK.
    Nhấn OK.

  6. If Excel tells you that the feature isn’t installed, click Yes to install it.
    Nếu Excel báo rằng tính năng này chưa được cài đặt, bạn nhấn Yes để cài đặt nó. (Nghĩa là khi cài đặt Excel vào trong máy, bạn không chọn cài theo chế độ mặc định hoặc chế độ đầy đủ (Full). Do đó sau khi nhấn Yes như tôi vừa nói, Excel sẽ yêu cầu bạn bỏ đĩa cài đặt Excel 2007 vào, và bạn cứ theo các hướng dẫn của nó).



------ End of Chapter 6 ------
 
Lần chỉnh sửa cuối:
Top Bottom