Trang 5/6 đầuđầu 1 2 3 4 5 6 cuốicuối
Hiển thị kết quả tìm kiếm từ 41 đến 50 trên tổng số: 56
  1. #41
    Tham gia ngày
    07 2007
    Nơi Cư Ngụ
    Dalat
    Bài gởi
    4,901
    Cảm ơn
    4,386
    Được cảm ơn 21,328 lần trong 3,973 bài viết

    Hàm XIRR
    ()


    Đây chính là hàm IRR(): tính lợi suất nội hàm (hay còn gọi là hàm tính tỷ suất lưu hành nội bộ, hay tỷ suất hoàn vốn nội bộ) cho một chuỗi các lưu động tiền mặt được thể hiện bởi các trị số; nhưng khác IRR(), XIRR() áp dụng cho các lưu động tiền mặt không định kỳ.

    Cú pháp
    : = XIRR(values, dates, guess)
    Values : Các khoản chi trả hoặc thu nhập trong các kỳ hạn của khoản đầu tư, tương ứng với lịch chi trả trong dates.
    Tiền chi trả đầu tiên là tùy chọn và tương ứng với tiền chi trả hoặc chi phí ở đầu khoản đầu tư. Nếu trị đầu tiên là chi phí hoặc tiền chi trả, trị đó phải là số âm. Những lần chi trả còn lại đều được tính dựa theo năm có 365 ngày. Dãy giá trị phải chứa ít nhất một trị dương và một trị âm.

    Dates
    : Loạt ngày chi trả tương ứng.

    Guess
    : Một con số % ước lượng gần với kết quả của XIRR(). Nếu bỏ qua, thì mặc định guess = 10%.
    - Excel dùng chức năng lặp trong phép tính XIRR. Bắt đầu với guess, XIRR lặp cho tới khi kết quả chính xác trong khoảng 0.00001%. Nếu XIRR không thể đưa ra kết quả sau 100 lần lặp, IRR sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!
    - Trong trường hợp XIRR trả về giá trị lỗi #NUM!, hãy thử lại với một giá trị guess khác.

    Lưu ý
    :
    • Các số trong dates sẽ được tự động cắt bỏ phần lẻ nếu có.
    • XIRR() cần ít nhất một lưu động tiền mặt dương và một lưu động tiền mặt âm, nếu không, XIRR() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!
    • Nếu có bất kỳ đối số nào trong dates không phải là ngày tháng hợp lệ, XIRR() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!
    • Nếu có bất kỳ đối số nào trong dates trước ngày bắt đầu, XIRR() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!
    • Nếu số lượng values và số lượng dates không tương ứng, XIRR() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!
    • XIRR() có quan hệ mật thiết với XNPV(), kết quả do XIRR() trả về chính là lãi suất rate sao cho XNPV() = 0.


    Ví dụ
    :

  2. Có 4 thành viên cảm ơn BNTT về bài viết này:


  3. #42
    Tham gia ngày
    07 2007
    Nơi Cư Ngụ
    Dalat
    Bài gởi
    4,901
    Cảm ơn
    4,386
    Được cảm ơn 21,328 lần trong 3,973 bài viết

    Hàm DOLLARDE
    ()


    Chuyển đổi giá đồng dollar ở dạng phân số sang giá đồng dollar ở dạng thập phân. Là hàm ngược của hàm DOLLARFR().
    Thường dùng để chuyển đổi số dollar ở dạng phân số (như các giá trị chứng khoán) sang số thập phân).

    Cú pháp
    : = DOLLARDE(fractional_dollar, fraction)
    Fractional_dollar : Một số được mô tả như ở dạng phân số.

    Fraction
    : Số nguyên dùng làm mẫu thức của phân số được mô tả ở fractional_dollar.

    Lưu ý
    :
    • Nếu fraction không nguyên, phần lẻ của fraction sẽ bị cắt bỏ để trở thành số nguyên.


    • Nếu fraction < 0, DOLLARDE() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!


    • Nếu fraction = 0, DOLLARDE() sẽ trả về giá trị lỗi #DIV/0!


    Ví dụ
    :
    = DOLLARDE(1.02, 16) = 1.125 (Chuyển đổi số 1.02, đọc là 1 và 2/16, sang dạng thập phân)

    = DOLLARDE(1.1, 32)
    = 1.3125 (Chuyển đổi số 1.1, đọc là 1 và 10/32, sang dạng thập phân)
    thay đổi nội dung bởi: ptm0412, 27-02-11 lúc 11:33 PM

  4. Có 5 thành viên cảm ơn BNTT về bài viết này:


  5. #43
    Tham gia ngày
    07 2007
    Nơi Cư Ngụ
    Dalat
    Bài gởi
    4,901
    Cảm ơn
    4,386
    Được cảm ơn 21,328 lần trong 3,973 bài viết

    Hàm DOLLARFR
    ()


    Chuyển đổi giá đồng dollar ở dạng thập phân sang giá đồng dollar ở dạng phân số. Là hàm ngược của hàm DOLLARDE().
    Thường dùng để chuyển đổi số dollar ở dạng thập phân (như các giá trị chứng khoán) sang phân số).

    Cú pháp
    : = DOLLARFR(decimal_dollar, fraction)
    Decimal_dollar : Một số thập phân.

    Fraction
    : Số nguyên dùng làm mẫu thức của phân số ở kết quả.

    Lưu ý
    :
    • Nếu fraction không nguyên, phần lẻ của fraction sẽ bị cắt bỏ để trở thành số nguyên.


    • Nếu fraction < 0, DOLLARFR() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!


    • Nếu fraction = 0, DOLLARFR() sẽ trả về giá trị lỗi #DIV/0!


    Ví dụ
    :
    = DOLLARFR(1.125, 16) = 1.02 (Chuyển đổi số thập phân 1.125 thành một phân số có dạng là 1 và 2/16)

    = DOLLARFR(1.3125, 32)
    = 1.1 (Chuyển đổi số 1.3125 thành một phân số đọc là 1 và 10/32)
    thay đổi nội dung bởi: ptm0412, 27-02-11 lúc 11:33 PM

  6. Có 5 thành viên cảm ơn BNTT về bài viết này:


  7. #44
    Tham gia ngày
    07 2007
    Nơi Cư Ngụ
    Dalat
    Bài gởi
    4,901
    Cảm ơn
    4,386
    Được cảm ơn 21,328 lần trong 3,973 bài viết

    Hàm DURATION
    ()


    Tính thời hạn hiệu lực Macauley dựa trên đồng mệnh giá $100 (USD) của một chứng khoán.
    Thời hạn hiệu lực là trung bình trọng giá trị hiện tại của dòng luân chuyển tiền mặt và được dùng làm thước đo về sự phản hồi làm thay đổi lợi nhuận của giá trị một chứng khoán.

    Cú pháp
    : = DURATION(settlement, maturity, coupon, yld, frequency, basis)
    Settlement : Ngày kết toán chứng khoán, là một ngày sau ngày phát hành chứng khoán, khi chứng khoán được giao dịch với người mua.

    Maturity
    : Ngày đáo hạn chứng khoán, là ngày chứng khoán hết hiệu lực.

    Coupon
    : Lãi suất hằng năm của chứng khoán.

    Yld
    : Lợi nhuận hằng năm của chứng khoán.

    Frequency
    : Số lần trả lãi hằng năm. Nếu trả mỗi năm một lần: frequency = 1; trả mỗi năm hai lần: frequency = 2; trả mỗi năm bốn lần: frequency = 4.

    Basis
    : Là cơ sở dùng để đếm ngày (nếu bỏ qua, mặc định là 0)
    = 0 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Bắc Mỹ)
    = 1 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Số ngày thực tế của mỗi năm
    = 2 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 360 ngày
    = 3 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 365 ngày
    = 4 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Châu Âu)

    Lưu ý
    :
    • Nên dùng hàm DATE(year, month, day) khi nhập các giá trị ngày tháng.
    • Settlement là ngày mà chứng khoán được bán ra, maturity là ngày chứng khoán hết hạn. Ví dụ, giả sử có một trái phiếu có thời hạn 30 năm được phát hành ngày 1/1/2008, và nó có người mua vào 6 tháng sau. Vậy, ngày phát hành (issue date) trái phiếu sẽ là 1/1/2008, Settlement là ngày 1/7/2008, và Maturity là ngày 1/1/2038, 30 năm sau ngày phát hành.
    • Settlement, maturitybasis sẽ được cắt bỏ phần lẻ nếu chúng không phải là số nguyên
    • Nếu settlement maturity không là những ngày hợp lệ, DURATION() sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE!
    • Nếu coupon < 0 hay yld < 0, DURATION() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!
    • Nếu frequency không phải là 1, 2 hay 4, DURATION() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!
    • Nếu basis < 0 hay basis > 4, DURATION() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!
    • Nếu settlementmaturity, DURATION() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!


    Ví dụ
    :
    • Tính thời hạn hiệu lực của một trái phiếu có ngày kết toán là 01/01/2008, ngày đáo hạn là 01/01/2016, biết lãi suất hằng năm là 8%, lợi nhuận hằng năm là 9%, trả lãi 6 tháng một lần, với cơ sở để tính ngày là bình thường (theo thực tế ngày tháng năm)

    = DURATION(DATE(2008,1,1), DATE(2016,1,1), 8%, 9%, 2, 1) = 5.993775

  8. Có 4 thành viên cảm ơn BNTT về bài viết này:


  9. #45
    Tham gia ngày
    07 2007
    Nơi Cư Ngụ
    Dalat
    Bài gởi
    4,901
    Cảm ơn
    4,386
    Được cảm ơn 21,328 lần trong 3,973 bài viết

    Hàm MDURATION
    ()


    Tính thời hạn hiệu lực Macauley có sửa đổi dựa trên đồng mệnh giá $100 (USD) của một chứng khoán.
    Nếu so sánh với hàm DURATION(), thì MDURATION() được định nghĩa như sau:

    Cú pháp
    : = DURATION(settlement, maturity, coupon, yld, frequency, basis)
    Settlement : Ngày kết toán chứng khoán, là một ngày sau ngày phát hành chứng khoán, khi chứng khoán được giao dịch với người mua.

    Maturity
    : Ngày đáo hạn chứng khoán, là ngày chứng khoán hết hiệu lực.

    Coupon
    : Lãi suất hằng năm của chứng khoán.

    Yld
    : Lợi nhuận hằng năm của chứng khoán.

    Frequency
    : Số lần trả lãi hằng năm. Nếu trả mỗi năm một lần: frequency = 1; trả mỗi năm hai lần: frequency = 2; trả mỗi năm bốn lần: frequency = 4.

    Basis
    : Là cơ sở dùng để đếm ngày (nếu bỏ qua, mặc định là 0)
    = 0 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Bắc Mỹ)
    = 1 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Số ngày thực tế của mỗi năm
    = 2 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 360 ngày
    = 3 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 365 ngày
    = 4 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Châu Âu)

    Lưu ý
    :
    • Nên dùng hàm DATE(year, month, day) khi nhập các giá trị ngày tháng.
    • Settlement là ngày mà chứng khoán được bán ra, maturity là ngày chứng khoán hết hạn. Ví dụ, giả sử có một trái phiếu có thời hạn 30 năm được phát hành ngày 1/1/2008, và nó có người mua vào 6 tháng sau. Vậy, ngày phát hành (issue date) trái phiếu sẽ là 1/1/2008, Settlement là ngày 1/7/2008, và Maturity là ngày 1/1/2038, 30 năm sau ngày phát hành.
    • Settlement, maturitybasis sẽ được cắt bỏ phần lẻ nếu chúng không phải là số nguyên
    • Nếu settlement maturity không là những ngày hợp lệ, MDURATION() sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE!
    • Nếu coupon < 0 hay yld < 0, MDURATION() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!
    • Nếu frequency không phải là 1, 2 hay 4, MDURATION() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!
    • Nếu basis < 0 hay basis > 4, MDURATION() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!
    • Nếu settlementmaturity, MDURATION() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!


    Ví dụ
    :
    • Tính thời hạn hiệu lực sửa đổi của một trái phiếu có ngày kết toán là 01/01/2008, ngày đáo hạn là 01/01/2016, biết lãi suất hằng năm là 8%, lợi nhuận hằng năm là 9%, trả lãi 6 tháng một lần, với cơ sở để tính ngày là bình thường (theo thực tế ngày tháng năm)

    = MDURATION(DATE(2008,1,1), DATE(2016,1,1), 8%, 9%, 2, 1) = 5.73567

  10. Có 4 thành viên cảm ơn BNTT về bài viết này:


  11. #46
    Tham gia ngày
    07 2007
    Nơi Cư Ngụ
    Dalat
    Bài gởi
    4,901
    Cảm ơn
    4,386
    Được cảm ơn 21,328 lần trong 3,973 bài viết

    Hàm MIRR
    ()


    Tính tỷ suất doanh lợi nội tại (hay còn gọi là nội suất thu hồi vốn biên - Marginal Internal Rate of Return) trong một chuỗi luân chuyển tiền mặt được thể hiện bởi các trị số. Các lưu động tiền mặt này có thể không bằng nhau, nhưng chúng phải xuất hiện ở những khoảng thời gian bằng nhau (hằng tháng, hằng năm chẳng hạn).

    Ở bài viết về hàm IRR(), tôi có nói rằng: "Lợi suất nội hàm IRR (hay tỷ suất hoàn vốn nội bộ) là mức lãi suất mà nếu dùng nó làm suất chiết khấu để tính chuyển các khoản thu chi của dự án về cùng mặt bằng thời gian hiện tại thì tổng thu sẽ cân bằng với tổng chi, tức là NPV = 0. Nếu IRR > lãi suất chiết khấu (xem hàm NPV) thì coi như dự án khả thi, còn ngược lại thì không."
    Cách tính MIRR cũng gần tương tự với cách tính IRR. Chỉ khác là: trước khi làm cho NPV = 0, thì người ta quy đổi vốn đầu tư ban đầu về 0 và quy đổi các khoản thu nhập của dự án về năm cuối cùng (thời điểm kết thúc dự án), sau đó mới đi tìm một tỷ suất làm cân bằng hai giá trị này. Tỷ suất phải tìm đó chính là MIRR.


    Cú pháp
    : = MIRR(values, finance_rate, reinvest_rate)
    Values : Là một mảng hoặc các tham chiếu đến các ô có chứa số liệu cần cho việc tính toán.
    - Values phải chứa ít nhất 1 giá trị âm và 1 giá trị dương.
    - MIRR() chỉ tính toán các giá trị số bên trong các mảng hoặc tham chiếu của values; còn các ô rỗng, các giá trị logic, text hoặc các giá trị lỗi đều sẽ bị bỏ qua.

    Finance_rate
    : Lãi suất phải trả cho khoản tiền vốn ban đầu của dự án.

    Reinvest_rate
    : Lãi suất thu được dựa trên việc luân chuyển tiền mặt khi tái đầu tư.


    Lưu ý
    :
    Nếu n là số vòng luân chuyển tiền mặt của các values, thì MIRR được tính theo công thức sau đây:


    Ví dụ
    :
    • Một dự án đầu tư có số vốn vay ban đầu là $120,000 (USD) với lãi suất hằng năm là 10%, có doanh thu từ năm thứ nhất đến năm thứ 5 lần lượt là: $39,000, $30,000, $21,000, $37,000 và $46,000. Biết lãi suất hằng năm thu được với khoản lợi nhuận tái đầu tư là 12%, tính MIRR của dự án sau 3 năm, sau 5 năm ?

    MIRR sau 3 năm: = MIRR({-120000, 39000, 30000, 21000}, 10%, 12%) = -5%

    MIRR sau 5 năm: = MIRR({-120000, 39000, 30000, 21000, 37000, 46000}, 10%, 12%) = 13%

  12. Có 5 thành viên cảm ơn BNTT về bài viết này:


  13. #47
    Tham gia ngày
    07 2007
    Nơi Cư Ngụ
    Dalat
    Bài gởi
    4,901
    Cảm ơn
    4,386
    Được cảm ơn 21,328 lần trong 3,973 bài viết

    Hàm PRICE
    ()


    Tính giá trị của một chứng khoán thanh toán lợi tức theo chu kỳ dựa trên mệnh giá đồng $100

    Cú pháp
    : = PRICE(settlement, maturity, rate, yld, redemption, frequency, basis)
    Settlement : Ngày kết toán chứng khoán, là một ngày sau ngày phát hành chứng khoán, khi chứng khoán được giao dịch với người mua.

    Maturity
    : Ngày đáo hạn chứng khoán, là ngày chứng khoán hết hiệu lực.

    Rate
    : Lãi suất hằng năm của chứng khoán.

    Yld
    : Lợi nhuận hằng năm của chứng khoán.

    Redemption
    : Giá trị hoàn lại của chứng khoán (tính theo đơn vị $100)

    Frequency
    : Số lần trả lãi hằng năm. Nếu trả mỗi năm một lần: frequency = 1; trả mỗi năm hai lần: frequency = 2; trả mỗi năm bốn lần: frequency = 4.

    Basis
    : Là cơ sở dùng để đếm ngày (nếu bỏ qua, mặc định là 0)
    = 0 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Bắc Mỹ)
    = 1 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Số ngày thực tế của mỗi năm
    = 2 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 360 ngày
    = 3 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 365 ngày
    = 4 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Châu Âu)

    Lưu ý
    :
    • Nên dùng hàm DATE(year, month, day) khi nhập các giá trị ngày tháng.
    • Settlement là ngày mà chứng khoán được bán ra, maturity là ngày chứng khoán hết hạn. Ví dụ, giả sử có một trái phiếu có thời hạn 30 năm được phát hành ngày 1/1/2008, và nó có người mua vào 6 tháng sau. Vậy, ngày phát hành (issue date) trái phiếu sẽ là 1/1/2008, Settlement là ngày 1/7/2008, và Maturity là ngày 1/1/2038, 30 năm sau ngày phát hành.
    • Settlement, maturity, frequency basis sẽ được cắt bỏ phần lẻ nếu chúng không phải là số nguyên
    • Nếu settlement maturity không là những ngày hợp lệ, PRICE() sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE!
    • Nếu yld < 0 hay rate < 0, PRICE() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!
    • Nếu redemtion ≤ 0, PRICE() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!
    • Nếu frequency không phải là 1, 2 hay 4, PRICE() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!
    • Nếu basis < 0 hay basis > 4, PRICE() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!
    • Nếu settlementmaturity, PRICE() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!
    • PRICE() được tính theo công thức sau:


    Ví dụ
    :
    • Tính giá trị của một trái phiếu có giá trị hoàn lại (dựa trên đồng $100) là $100, biết ngày kết toán là 15/2/2008, ngày đáo hạn là 15/11/2017, thanh toán lãi 6 tháng một lần với lãi suất hằng năm là 11.5%, lợi nhuận hằng năm của trái phiếu đó là 6.5%, và cơ sở để tính ngày là kiểu Bắc Mỹ (một năm 360 ngày, một tháng 30 ngày) ?

    = PRICE(DATE(2008,2,15), DATE(2017,11,15), 11.5%, 6.5%, 100, 2) = $135.67

  14. Có 6 thành viên cảm ơn BNTT về bài viết này:


  15. #48
    Tham gia ngày
    07 2007
    Nơi Cư Ngụ
    Dalat
    Bài gởi
    4,901
    Cảm ơn
    4,386
    Được cảm ơn 21,328 lần trong 3,973 bài viết

    Hàm PRICEDISC
    ()


    Tính giá trị của một chứng khoán đã chiết khấu dựa trên mệnh giá đồng $100

    Cú pháp
    : = PRICEDISC(settlement, maturity, discount, redemption, basis)
    Settlement : Ngày kết toán chứng khoán, là một ngày sau ngày phát hành chứng khoán, khi chứng khoán được giao dịch với người mua.

    Maturity
    : Ngày đáo hạn chứng khoán, là ngày chứng khoán hết hiệu lực.

    Discount
    : Tỷ lệ chiết khấu của chứng khoán.

    Redemption
    : Giá trị hoàn lại của chứng khoán (tính theo đơn vị $100)

    Basis
    : Là cơ sở dùng để đếm ngày (nếu bỏ qua, mặc định là 0)
    = 0 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Bắc Mỹ)
    = 1 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Số ngày thực tế của mỗi năm
    = 2 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 360 ngày
    = 3 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 365 ngày
    = 4 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Châu Âu)

    Lưu ý
    :
    • Nên dùng hàm DATE(year, month, day) khi nhập các giá trị ngày tháng.
    • Settlement là ngày mà chứng khoán được bán ra, maturity là ngày chứng khoán hết hạn. Ví dụ, giả sử có một trái phiếu có thời hạn 30 năm được phát hành ngày 1/1/2008, và nó có người mua vào 6 tháng sau. Vậy, ngày phát hành (issue date) trái phiếu sẽ là 1/1/2008, Settlement là ngày 1/7/2008, và Maturity là ngày 1/1/2038, 30 năm sau ngày phát hành.
    • Settlement, maturity, và basis sẽ được cắt bỏ phần lẻ nếu chúng không phải là số nguyên
    • Nếu settlement maturity không là những ngày hợp lệ, PRICEDISC() sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE!
    • Nếu discount ≤ 0 hay redemtion ≤ 0, PRICEDISC() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!
    • Nếu basis < 0 hay basis > 4, PRICEDISC() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!
    • Nếu settlementmaturity, PRICEDISC() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!
    • PRICEDISC() được tính theo công thức sau:


    Ví dụ
    :
    • Tính giá trị của một trái phiếu có giá trị hoàn lại (dựa trên đồng $100) là $100, biết ngày kết toán là 16/2/2008, ngày đáo hạn là 01/3/2008, tỷ lệ chiết khấu của chứng khoán là 5.25% và cơ sở để tính ngày là một năm 360 ngày, còn số ngày của mỗi tháng thì theo thực tế ?

    = PRICEDISC(DATE(2008,2,16), DATE(2008,3,1), 5.25%, 100, 2) = $99.80

  16. Có 4 thành viên cảm ơn BNTT về bài viết này:


  17. #49
    Tham gia ngày
    07 2007
    Nơi Cư Ngụ
    Dalat
    Bài gởi
    4,901
    Cảm ơn
    4,386
    Được cảm ơn 21,328 lần trong 3,973 bài viết

    Hàm PRICEMAT
    ()


    Tính giá trị của một chứng khoán thanh toán lãi vào ngày đáo hạn, dựa trên mệnh giá đồng $100

    Cú pháp
    : = PRICEMAT(settlement, maturity, issue, rate, yld, basis)
    Settlement : Ngày kết toán chứng khoán, là một ngày sau ngày phát hành chứng khoán, khi chứng khoán được giao dịch với người mua.

    Maturity
    : Ngày đáo hạn chứng khoán, là ngày chứng khoán hết hiệu lực.

    Issue
    : Ngày phát hành chứng khoán.

    Rate
    : Lãi suất hằng năm của chứng khoán.

    Yld
    : Lợi nhuận hằng năm của chứng khoán.

    Basis
    : Là cơ sở dùng để đếm ngày (nếu bỏ qua, mặc định là 0)
    = 0 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Bắc Mỹ)
    = 1 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Số ngày thực tế của mỗi năm
    = 2 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 360 ngày
    = 3 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 365 ngày
    = 4 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Châu Âu)

    Lưu ý
    :
    • Nên dùng hàm DATE(year, month, day) khi nhập các giá trị ngày tháng.
    • Settlement là ngày mà chứng khoán được bán ra, maturity là ngày chứng khoán hết hạn. Ví dụ, giả sử có một trái phiếu có thời hạn 30 năm được phát hành ngày 1/1/2008, và nó có người mua vào 6 tháng sau. Vậy, ngày phát hành (issue date) trái phiếu sẽ là 1/1/2008, Settlement là ngày 1/7/2008, và Maturity là ngày 1/1/2038, 30 năm sau ngày phát hành.
    • Settlement, maturity, issuebasis sẽ được cắt bỏ phần lẻ nếu chúng không phải là số nguyên
    • Nếu settlement, maturity hay issue không là những ngày hợp lệ, PRICEMAT() sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE!
    • Nếu yld < 0 hay rate < 0, PRICEMAT() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!
    • Nếu basis < 0 hay basis > 4, PRICEMAT() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!
    • Nếu settlementmaturity, PRICEMAT() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!
    • PRICEMAT() được tính theo công thức sau:


    Ví dụ
    :
    • Tính giá trị của một trái phiếu (dựa trên đồng $100) có ngày phát hành là 11/11/2007, ngày kết toán là 15/2/2008, ngày đáo hạn là 15/4/2008, lãi suất hằng năm là 11.5% và thanh toán lãi vào ngày đáo hạn, lợi nhuận hằng năm của trái phiếu đó là 6.1%, và cơ sở để tính ngày là kiểu Bắc Mỹ (một năm 360 ngày, một tháng 30 ngày) ?

    = PRICEMAT(DATE(2008,2,15), DATE(2008,4,15), DATE(2007,11,11), 11.5%, 6.1%) = $100.86

  18. Có 5 thành viên cảm ơn BNTT về bài viết này:


  19. #50
    Tham gia ngày
    07 2007
    Nơi Cư Ngụ
    Dalat
    Bài gởi
    4,901
    Cảm ơn
    4,386
    Được cảm ơn 21,328 lần trong 3,973 bài viết

    Hàm ODDFPRICE
    ()


    Trả về giá trị của một chứng khoán có kỳ tính lãi (ngắn hạn hoặc dài hạn) đầu tiên là lẻ (dựa trên mệnh giá đồng $100)

    Cú pháp
    : = ODDFPRICE(settlement, maturity, issue, first_coupon, rate, yld, redemption, frequency, basis)
    Settlement : Ngày kết toán chứng khoán, là một ngày sau ngày phát hành chứng khoán, khi chứng khoán được giao dịch với người mua.

    Maturity
    : Ngày đáo hạn chứng khoán, là ngày chứng khoán hết hiệu lực.

    Issue
    : Ngày phát hành chứng khoán.

    First_coupon
    : Ngày tính lãi phiếu đầu tiên của chứng khoán, ngày này phải là một ngày sau ngày kết toán và trước ngày đáo hạn.

    Rate
    : Lãi suất hằng năm của chứng khoán.

    Yld
    : Lợi nhuận hằng năm của chứng khoán.

    Redemption
    : Giá trị hoàn lại của chứng khoán (tính theo đơn vị $100)

    Frequency
    : Số lần trả lãi hằng năm. Nếu trả mỗi năm một lần: frequency = 1; trả mỗi năm hai lần: frequency = 2; trả mỗi năm bốn lần: frequency = 4.

    Basis
    : Là cơ sở dùng để đếm ngày (nếu bỏ qua, mặc định là 0)
    = 0 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Bắc Mỹ)
    = 1 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Số ngày thực tế của mỗi năm
    = 2 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 360 ngày
    = 3 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 365 ngày
    = 4 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Châu Âu)

    Lưu ý
    :
    • Nên dùng hàm DATE(year, month, day) khi nhập các giá trị ngày tháng.
    • Settlement là ngày mà chứng khoán được bán ra, maturity là ngày chứng khoán hết hạn. Ví dụ, giả sử có một trái phiếu có thời hạn 30 năm được phát hành ngày 1/1/2008, và nó có người mua vào 6 tháng sau. Vậy, ngày phát hành (issue date) trái phiếu sẽ là 1/1/2008, Settlement là ngày 1/7/2008, và Maturity là ngày 1/1/2038, 30 năm sau ngày phát hành.
    • Settlement, maturity, issue, first_couponbasis sẽ được cắt bỏ phần lẻ nếu chúng không phải là số nguyên.
    • Nếu settlement, maturity, issue hay first_coupon không là những ngày hợp lệ, ODDFPRICE() sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE!
    • Nếu rate < 0 hay yld < 0, ODDFPRICE() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!
    • Nếu basis < 0 hay basis > 4, ODDFPRICE() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!
    • Các giá trị ngày tháng phải theo trình tự sau: maturity > first_coupon > settlement > issue; nếu không, ODDFPRICE() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!
    • ODDFPRICE() được tính theo công thức sau:

    - Với kỳ tính lãi ngắn hạn lẻ đầu tiên (odd short first coupon):

    - Với kỳ tính lãi dài hạn lẻ đầu tiên (odd long first coupon):


    Ví dụ
    :
    • Tính giá trị của một trái phiếu có giá trị hoàn lại (dựa trên đồng $100) là $100 và có kỳ tính lãi đầu tiên là lẻ, biết ngày phát hành là 15/10/2008, ngày kết toán là 11/11/2008, ngày đáo hạn là 01/3/2021, ngày tính lãi phiếu đầu tiên là 01/3/2009, lãi suất hằng năm là 7.85%, tính lãi 6 tháng một lần, lợi nhuận hằng năm là 6.25%, và cơ sở để tính ngày là một năm 360 ngày, còn số ngày của mỗi tháng thì theo thực tế ?

    = ODDFPRICE(DATE(2008,11,11), DATE(2021,3,1), DATE(2008,10,15), DATE(2009,3,1), 7.85%, 6.25%, 100, 2, 1) = $113.598

  20. Có 8 thành viên cảm ơn BNTT về bài viết này:


Trang 5/6 đầuđầu 1 2 3 4 5 6 cuốicuối

Thông tin về chủ đề này

Users Browsing this Thread

Hiện có 1 người đang xem đề tài này. (0 thành viên và 1 khách)

Đề tài tương tự

  1. Kế hoạch tài chính công ty - Corp Financial Planning
    Viết bởi quocgm trong chuyên mục Excel và Tài Chính
    Trả lời: 2
    Bài mới gởi: 02-10-11, 11:09 AM
  2. Mô tả công việc Assistant Financial Controller / Financial Analyst
    Viết bởi solomon2211 trong chuyên mục Bổ sung kiến thức Kế Toán
    Trả lời: 0
    Bài mới gởi: 01-04-09, 09:10 AM
  3. Chức vụ Financial Controller làm gì?
    Viết bởi ace_in_the_hole trong chuyên mục Hỏi đáp những vấn đề khác
    Trả lời: 23
    Bài mới gởi: 27-03-09, 10:05 AM
  4. Hỏi về hàm MARR trong Excel Financial Function
    Viết bởi fx111983 trong chuyên mục Excel và Tài Chính
    Trả lời: 1
    Bài mới gởi: 05-08-08, 08:31 PM
  5. Excel's Lookup Function - Các Hàm dò tìm và tham chiếu
    Viết bởi BNTT trong chuyên mục Những bài viết tổng hợp của Giải Pháp Excel
    Trả lời: 17
    Bài mới gởi: 01-01-08, 12:05 AM

Bookmarks

Bookmarks

Quyền Sử Dụng Ở Diễn Ðàn

  • Bạn không thể đăng đề tài mới
  • Bạn không thể đăng trả lời
  • Bạn không thể đăng file đính kèm.
  • Bạn không thể sửa bài viết.
  •  

Mudim v0.8 Tắt VNI Telex Viqr Tổng hợp
Chính tả Bỏ dấu kiểu mới  [Bật/Tắt (F9)]