Trang 3/6 đầuđầu 1 2 3 4 5 6 cuốicuối
Hiển thị kết quả tìm kiếm từ 21 đến 30 trên tổng số: 56
  1. #1
    Tham gia ngày
    07 2007
    Nơi Cư Ngụ
    Dalat
    Bài gởi
    4,901
    Cảm ơn
    4,387
    Được cảm ơn 21,027 lần trong 3,973 bài viết

    Lời ngỏ
    :

    Thú thật, khi dịch ý nghĩa cũng như cách sử dụng những hàm này, tôi gặp không ít lúng túng khi đụng đến những thuật ngữ liên quan đến tài chính.

    Ví dụ:
    ... the security's price per $100 face value
    Phải dịch là: Giá trị chứng khoán trên giá trị danh nghĩa của đồng $100
    Hay là: Giá trị tính trên mỗi $100 của mệnh giá chứng khoán ?
    Và:... the security's redemption value per $100 face value
    Phải dịch là: Giá trị lấy lại được trên giá trị danh nghĩa của đồng $100
    Hay là: Giá trị hoàn lại tính trên mỗi $100 ?

    Thiết nghĩ cái giá trị của đồng $100 này, có lẽ chỉ thích hợp với đồng Dollar Mỹ, nên tạm thời tôi xin bỏ qua cái chuyện $100, chỉ xin tạm ghi là: "Giá trị chứng khoán""Giá trị hoàn lại" thôi...
    Và từ "security", xin tạm hiểu là một chứng khoán, hay một khoản đầu tư, hay một khoản vay... tùy theo từng trường hợp.

    Và còn nhiều thuật ngữ khác nữa...

    Trong các bài sau đây, nếu gặp phải những sai sót, mong các bạn bỏ quá cho, và xin cứ góp ý thẳng với tôi để sửa lại cho đúng. Xin cảm ơn trước.

    ----------------------------------------------------------------------------------------------------


    Hàm ACCRINT
    ()


    Tính lãi gộp cho một chứng khoán trả lãi theo định kỳ.
    Cú pháp: = ACCRINT(issue, first_interest, settlement, rate, par, frequency, basis, calc_method)
    Issue : Ngày phát hành chứng khoán.

    First_interest
    : Ngày tính lãi đầu tiên của chứng khoán.

    Settlement
    : Ngày tới hạn của chứng khoán. Ngày này phải là một ngày sau ngày phát hành chứng khoán khi chứng khoán được giao dịch với người mua.

    Rate
    : Lãi suất hằng năm của chứng khoán.

    Par
    : Giá trị danh nghĩa của chứng khoán. Nếu bỏ qua, ACCRINT() sử dụng $1,000

    Frequency
    : Số lần trả lãi hằng năm. Nếu trả mỗi năm một lần: frequency = 1; trả mỗi năm hai lần: frequency = 2; trả mỗi năm bốn lần: frequency = 4.

    Basis
    : Là cơ sở dùng để đếm ngày (nếu bỏ qua, mặc định là 0)
    = 0 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Bắc Mỹ)
    = 1 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Số ngày thực tế của mỗi năm
    = 2 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 360 ngày
    = 3 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 365 ngày
    = 4 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Châu Âu)
    Calc_method : Là một giá trị logic chỉ cách để tính số lãi gộp khi ngày kết toán chứng khoán (settlement) xảy ra sau ngày tính lãi đầu tiên của chứng khoán (fisrt_interest). Nếu là 1 (TRUE): số lãi gộp sẽ được tính từ ngày phát hành chứng khoán; nếu là 0 (FALSE): số lãi gộp sẽ chỉ tính từ ngày tính lãi đầu tiên của chứng khoán. Nếu bỏ qua, mặc định calc_method là 1.

    Lưu ý
    :
    • Nên dùng hàm DATE(year, month, day) khi nhập các giá trị ngày tháng.
    • issue, first_interest, settlement, frequency basis sẽ được cắt bỏ phần lẻ nếu chúng không phải là số nguyên
    • Nếu issue, first_interest settlement không là những ngày hợp lệ, ACCRINT() sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE!
    • Nếu rate ≤ 0 hay par ≤ 0, ACCRINT() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!
    • Nếu frequency không phải là các con số 1, 2, hoặc 4, ACCRINT() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!
    • Nếu basis < 0 hay basis > 4, ACCRINT() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!
    • Nếu issue > settlement, ACCRINT() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!
    • Hàm ACCRINT() sẽ tính toán theo công thức sau đây:

    Với:

    Ai : Số ngày tích lũy trong kỳ lãi thứ i với kỳ lẻ (1, 3, 5...)
    NC : Số kỳ tính lãi thuộc kỳ lẻ. Nếu NC có phần lẻ thập phân, NC sẽ được làm tròn tới số nguyên kế tiếp
    NLi : Số ngày bình thường trong kỳ tính lãi thứ i với kỳ lẻ

    Ví dụ
    :
    • Tính lãi gộp của một trái phiếu kho bạc có mệnh giá $1,000,000, phát hành ngày 1/3/2008, ngày tới hạn là 1/5/2009, ngày tính lãi đầu tiên là 31/8/2008 (tính lãi 6 tháng một lần) với lãi suất hằng năm là 10%, cơ sở để tính ngày là một năm 360 ngày, một tháng 30 ngày ?

    = ACCRINT(DATE(2008,3,1), DATE(2008,8,31), DATE(2009,5,1), 10%, 1000000, 2, 0, TRUE) = $116,944.44

    = ACCRINT(DATE(2008,3,1), DATE(2008,8,31), DATE(2009,5,1), 10%, 1000000, 2, 0, FALSE)
    = $116,667.67

    Công thức trên tính tổng lãi gộp từ ngày phát hành trái phiếu, còn công thức dưới chỉ tính lãi gộp từ ngày đầu tiên bắt đầu tính lãi (31/8/2008)
    thay đổi nội dung bởi: Pansy_flower, 04-03-08 lúc 08:32 PM


  2. #21
    Tham gia ngày
    07 2007
    Nơi Cư Ngụ
    Dalat
    Bài gởi
    4,901
    Cảm ơn
    4,387
    Được cảm ơn 21,027 lần trong 3,973 bài viết

    Hàm DDB
    ()


    Tính khấu hao cho một tài sản sử dụng phương pháp số dư giảm dần kép (double-declining balance method), hay giảm dần theo một tỷ lệ nào đó, trong một khoảng thời gian xác định.

    Cú pháp
    : = DDB(cost, salvage, life, period, factor)
    Cost : Giá trị ban đầu của tài sản

    Salvage
    : Giá trị thu hồi được của tài sản (hay là giá trị của tài sản sau khi khấu hao)

    Life
    : Hạn sử dụng của tài sản.

    Period
    : Kỳ muốn tính khấu hao. Period phải sử dụng cùng một đơn vị tính toán với Life.

    Factor
    : Tỷ lệ để giảm dần số dư (nếu bỏ qua, mặc định là 2, tức sử dụng phương pháp số dư giảm dần kép)

    Lưu ý
    :
    • Phương pháp số dư giảm dần theo một tỷ lệ định sẵn sẽ tính khấu hao theo tỷ suất tăng dần, tức là khấu hao cao nhất ở kỳ đầu, và giảm dần ở các kỳ kế tiếp theo tỷ lệ đã được định sẵn (giảm dần kép là sử dụng tỷ lệ giảm dần = 2). DDB() dùng công thức sau đây để tính khấu hao trong một kỳ:

    DDB = MIN((cost – tổng khấu hao các kỳ trước) * (factor / life), (cost salvage – tổng khấu hao các kỳ trước))
    • Hãy thay đổi factor, nếu không muốn sử dụng phương pháp số dư giảm dần kép.
    • Tất cả các tham số phải là những số dương.


    Ví dụ
    :
    • Với một tài sản có giá trị khi mua vào là $2,400, giá trị thu hồi được của sản phẩm khi hết hạn sử dụng là $300, hạn sử dụng là 10 năm, ta có những con số khấu hao như sau đây:

    Khấu hao cho ngày đầu tiên, dùng phương pháp số dư giảm dần kép:
    = DDB(2400, 300, 10*365, 1) = $1.32
    Khấu hao tháng đầu tiên, dùng phương pháp số dư giảm dần kép:
    = DDB(2400, 300, 10*12, 1) = $40
    Khấu hao năm đầu tiên, dùng phương pháp số dư giảm dần kép:
    = DDB(2400, 300, 10, 1) = $480
    Khấu hao năm thứ 10, dùng phương pháp số dư giảm dần kép:
    = DDB(2400, 300, 10, 10) = $22.12
    Khấu hao năm thứ 2, dùng phương pháp số dư giảm dần theo tỷ lệ 1.5:
    = DDB(2400, 300, 10, 2, 1.5) = $306

  3. Có 10 thành viên cảm ơn BNTT về bài viết này:


  4. #22
    Tham gia ngày
    07 2007
    Nơi Cư Ngụ
    Dalat
    Bài gởi
    4,901
    Cảm ơn
    4,387
    Được cảm ơn 21,027 lần trong 3,973 bài viết

    Hàm SLN
    ()


    Tính khấu hao cho một tài sản theo phương pháp đường thẳng (tỷ lệ khấu hao trải đều trong suốt thời hạn sử dụng của tài sản) trong một khoảng thời gian xác định.

    Cú pháp
    : = SLN(cost, salvage, life)
    Cost : Giá trị ban đầu của tài sản

    Salvage
    : Giá trị thu hồi được của tài sản (hay là giá trị của tài sản sau khi khấu hao)

    Life
    : Hạn sử dụng của tài sản.

    SLN() dùng công thức sau đây để tính khấu hao:

    Ví dụ
    :
    • Tính khấu hao bình quân mỗi năm cho một tài sản có giá trị ban đầu là $30,000, giá trị còn lại sau khi đã khấu hao là $7,500, có thời hạn sử dụng 10 năm ?

    = SLN(30000, 7500, 10) = $2,250

  5. Có 10 thành viên cảm ơn BNTT về bài viết này:


  6. #23
    Tham gia ngày
    07 2007
    Nơi Cư Ngụ
    Dalat
    Bài gởi
    4,901
    Cảm ơn
    4,387
    Được cảm ơn 21,027 lần trong 3,973 bài viết

    Hàm SYD
    ()


    Tính khấu hao cho một tài sản theo giá trị còn lại trong một khoảng thời gian xác định.

    Cú pháp
    : = SYD(cost, salvage, life, per)
    Cost : Giá trị ban đầu của tài sản

    Salvage
    : Giá trị thu hồi được của tài sản (hay là giá trị của tài sản sau khi khấu hao)

    Life
    : Hạn sử dụng của tài sản.

    Per
    : Kỳ tính khấu hao, phải có cùng đơn vị tính với Life.

    SYD() dùng công thức sau đây để tính khấu hao:

    Ví dụ
    :
    • Tính khấu hao của năm đầu tiên và năm cuối cùng của một tài sản có giá trị ban đầu là $30,000, giá trị còn lại sau khi đã khấu hao là $7,500, có thời hạn sử dụng 10 năm ?

    Năm đầu tiên:
    = SYD(30000, 7500, 10, 1) = $4,090.91
    Năm cuối cùng:
    = SYD(30000, 7500, 10, 10) = $409.09

  7. Có 9 thành viên cảm ơn BNTT về bài viết này:


  8. #24
    Tham gia ngày
    07 2007
    Nơi Cư Ngụ
    Dalat
    Bài gởi
    4,901
    Cảm ơn
    4,387
    Được cảm ơn 21,027 lần trong 3,973 bài viết

    Hàm CUMIPMT
    ()


    Trả về lợi tức tích lũy phải trả đối với một khoản vay trong khoảng thời gian được chỉ định (kết quả trả về sẽ là một số âm, thể hiện số tiền phải mất đi do đi vay).

    Cú pháp
    : = CUMIPMT(rate, nper, pv, start_period, end_period, type)
    Rate : Lãi suất của mỗi kỳ (tính theo năm). Nếu trả lãi hằng tháng thì bạn chia lãi suất cho 12.
    Ví dụ, nếu bạn kiếm được một khoản vay với lãi suất 10% mỗi năm, trả lãi hằng tháng, thì lãi suất hằng tháng sẽ là 10%/12, hay 0.83%; bạn có thể nhập 10%/12, hay 0.83%, hay 0.0083 vào công thức để làm giá trị cho rate.

    Nper
    : Tổng số kỳ phải trả lãi (tính theo năm). Nếu số kỳ trả lãi là hằng tháng, bạn phải nhân nó với 12.
    Ví dụ, bạn mua một cái xe với khoản trả góp 4 năm và phải trả lãi hằng tháng, thì số kỳ trả lãi sẽ là 4*12 = 48 kỳ; bạn có thể nhập 48 vào công thức để làm giá trị cho nper.

    Pv
    : Giá trị hiện tại của số tiền vay

    Start_period
    : Kỳ đầu tiên trong những kỳ muốn tính lợi tức tích lũy phải trả (các kỳ trả lãi được đánh số bắt đầu từ 1).

    End_period
    : Kỳ cuối cùng trong những kỳ muốn tính lợi tức tích lũy phải trả.

    Type
    : Cách thức trả lãi:
    = 0 : Trả lãi vào cuối kỳ
    = 1 : Trả lãi vào đầu kỳ

    Lưu ý
    :
    • RateNper phải sử dụng đơn vị tính toán nhất quán với nhau. Ví dụ: Với khoản vay trong 4 năm, lãi suất hằng năm là 10%, nếu trả lãi hằng tháng thì dùng 10%/12 cho rate và 4*12 cho nper; còn nếu trả lãi hằng năm thì dùng 10% cho rate và 4 cho nper.
    • Nper, start_period, end_period, và type sẽ được cắt bỏ phần lẻ thập phân nếu chúng không phải là số nguyên.
    • Nếu rate < 0, nper < 0, hay pv < 0, CUMIPMT() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!
    • Nếu start_period < 1, end_period < 1, hay start_period > end_period, CUMIPMT() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!
    • Nếu type không phải là các số 0 hay 1, CUMIPMT() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!


    Ví dụ
    :
    • Với một khoản vay $125,000 trong 30 năm với lãi suất 9% một năm, trả lãi hằng tháng vào cuối kỳ, dùng CUMIPMT() ta sẽ biết:

    Lợi tức phải trả trong năm thứ 2 (từ kỳ thứ 13 tới kỳ 24) là:
    = CUMIPMT(9%/12, 30*12, 125000, 13, 24, 0) = – $11,135.23
    Lợi tức phải trả trong tháng đầu tiên là:
    = CUMIPMT(9%/12, 30*12, 125000, 1, 1, 0) = – $937.50 (nếu chỉ tính trong 1 tháng thì start_period end_period)

  9. Có 7 thành viên cảm ơn BNTT về bài viết này:


  10. #25
    Tham gia ngày
    07 2007
    Nơi Cư Ngụ
    Dalat
    Bài gởi
    4,901
    Cảm ơn
    4,387
    Được cảm ơn 21,027 lần trong 3,973 bài viết

    Hàm CUMPRINC
    ()


    Trả về khoản tiền vốn tích lũy phải trả đối với một khoản vay trong khoảng thời gian được chỉ định (kết quả trả về sẽ là một số âm, thể hiện số tiền phải mất đi do đi vay).

    Cú pháp
    : = CUMPRINC(rate, nper, pv, start_period, end_period, type)
    Rate : Lãi suất của mỗi kỳ (tính theo năm). Nếu trả lãi hằng tháng thì bạn chia lãi suất cho 12.
    Ví dụ, nếu bạn kiếm được một khoản vay với lãi suất 10% mỗi năm, trả lãi hằng tháng, thì lãi suất hằng tháng sẽ là 10%/12, hay 0.83%; bạn có thể nhập 10%/12, hay 0.83%, hay 0.0083 vào công thức để làm giá trị cho rate.

    Nper
    : Tổng số kỳ phải trả lãi (tính theo năm). Nếu số kỳ trả lãi là hằng tháng, bạn phải nhân nó với 12.
    Ví dụ, bạn mua một cái xe với khoản trả góp 4 năm và phải trả lãi hằng tháng, thì số kỳ trả lãi sẽ là 4*12 = 48 kỳ; bạn có thể nhập 48 vào công thức để làm giá trị cho nper.

    Pv
    : Giá trị hiện tại của số tiền vay

    Start_period
    : Kỳ đầu tiên trong những kỳ muốn tính khoản tiền vốn tích lũy phải trả (các kỳ trả lãi được đánh số bắt đầu từ 1).

    End_period
    : Kỳ cuối cùng trong những kỳ muốn tính khoản tiền vốn tích lũy phải trả.

    Type
    : Cách thức trả lãi:
    = 0 : Trả lãi vào cuối kỳ
    = 1 : Trả lãi vào đầu kỳ

    Lưu ý
    :
    • RateNper phải sử dụng đơn vị tính toán nhất quán với nhau. Ví dụ: Với khoản vay trong 4 năm, lãi suất hằng năm là 10%, nếu trả lãi hằng tháng thì dùng 10%/12 cho rate và 4*12 cho nper; còn nếu trả lãi hằng năm thì dùng 10% cho rate và 4 cho nper.
    • Nper, start_period, end_period, và type sẽ được cắt bỏ phần lẻ thập phân nếu chúng không phải là số nguyên.
    • Nếu rate < 0, nper < 0, hay pv < 0, CUMPRINC() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!
    • Nếu start_period < 1, end_period < 1, hay start_period > end_period, CUMPRINC() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!
    • Nếu type không phải là các số 0 hay 1, CUMPRINC() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!


    Ví dụ
    :
    • Với một khoản vay $125,000 trong 30 năm với lãi suất 9% một năm, trả lãi hằng tháng vào cuối kỳ, dùng CUMPRINC() ta sẽ biết:

    Tổng tiền vốn tích lũy phải trả trong năm thứ 2 (từ kỳ thứ 13 tới kỳ 24) là:
    = CUMPRINC(9%/12, 30*12, 125000, 13, 24, 0) = – $934.1071
    Tiền vốn tích lũy phải trả trong tháng đầu tiên là:
    = CUMPRINC(9%/12, 30*12, 125000, 1, 1, 0) = – $68.27827 (nếu chỉ tính trong 1 tháng thì start_period end_period)

  11. Có 7 thành viên cảm ơn BNTT về bài viết này:


  12. #26
    Tham gia ngày
    07 2007
    Nơi Cư Ngụ
    Dalat
    Bài gởi
    4,901
    Cảm ơn
    4,387
    Được cảm ơn 21,027 lần trong 3,973 bài viết

    Hàm EFFECT
    ()


    Tính lãi suất thực tế hằng năm cho một khoản đầu tư, biết trước lãi suất danh nghĩa hằng năm và tổng số kỳ thanh toán lãi kép mỗi năm.
    Đây là hàm ngược với hàm NOMINAL()

    Cú pháp
    : = EFFECT(nominal_rate, npery)
    Nominal_rate : Lãi suất danh nghĩa hằng năm (phải là một số dương)

    Npery
    : Tổng số kỳ phải thanh toán lãi kép mỗi năm.

    Lưu ý
    :
    • Npery sẽ được cắt bỏ phần lẻ thập phân nếu không phải là số nguyên.
    • Nếu các đối số không phải là một con số, EFFECT() sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE!
    • Nếu nominal_rate < 0 hay npery < 1, EFFECT() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!
    • EFFECT() sẽ tính toán theo công thức sau đây:


    Ví dụ
    :
    • Tính lãi suất thực tế của một khoản đầu tư có lãi suất danh nghĩa là 5.25% một năm và trả lãi 3 tháng một lần ?

    = EFFECT(5.25%, 4) = 0.0535 = 5.35%

  13. Có 8 thành viên cảm ơn BNTT về bài viết này:


  14. #27
    Tham gia ngày
    07 2007
    Nơi Cư Ngụ
    Dalat
    Bài gởi
    4,901
    Cảm ơn
    4,387
    Được cảm ơn 21,027 lần trong 3,973 bài viết

    Hàm FV
    ()


    Tính giá trị tương lai (Future Value) của một khoản đầu tư có lãi suất cố định và được chi trả cố định theo kỳ với các khoản bằng nhau mỗi kỳ.

    Cú pháp
    : = FV(rate, nper, pmt [, pv] [, type])
    Rate : Lãi suất của mỗi kỳ (tính theo năm). Nếu trả lãi hằng tháng thì bạn chia lãi suất cho 12.
    Ví dụ, nếu bạn kiếm được một khoản vay với lãi suất 10% mỗi năm, trả lãi hằng tháng, thì lãi suất hằng tháng sẽ là 10%/12, hay 0.83%; bạn có thể nhập 10%/12, hay 0.83%, hay 0.0083 vào công thức để làm giá trị cho rate.

    Nper
    : Tổng số kỳ phải trả lãi (tính theo năm). Nếu số kỳ trả lãi là hằng tháng, bạn phải nhân nó với 12.
    Ví dụ, bạn mua một cái xe với khoản trả góp 4 năm và phải trả lãi hằng tháng, thì số kỳ trả lãi sẽ là 4*12 = 48 kỳ; bạn có thể nhập 48 vào công thức để làm giá trị cho nper.

    Pmt
    : Số tiền chi trả (hoặc gửi thêm vào) trong mỗi kỳ. Số tiền này sẽ không thay đổi theo số tiền trả hằng năm. Nói chung, pmt bao gồm tiền gốc và tiền lãi, không bao gồm lệ phí và thuế. Nếu pmt = 0 thì bắt buộc phải có pv.

    Pv
    : Giá trị hiện tại (hiện giá), hoặc là tổng giá trị tương đương với một chuỗi các khoản phải trả trong tương lai. Nếu bỏ qua pv, trị mặc định của pv sẽ là zero (0), và khi đó bắt buộc phải cung cấp giá trị cho pmt (xem thêm hàm PV)

    Type
    : Hình thức tính lãi:
    = 0 : Tính lãi vào cuối mỗi kỳ (mặc định)
    = 1 : Tính lãi vào đầu mỗi kỳ tiếp theo

    Lưu ý
    :
    • RateNper phải sử dụng đơn vị tính toán nhất quán với nhau. Ví dụ: Với khoản vay trong 4 năm, lãi suất hằng năm là 10%, nếu trả lãi hằng tháng thì dùng 10%/12 cho rate và 4*12 cho nper; còn nếu trả lãi hằng năm thì dùng 10% cho rate và 4 cho nper.
    • Tất cả các đối số thể hiện số tiền mặt "mất đi" (như gửi tiết kiệm, mua trái phiếu...) cần phải được nhập với một số âm; còn các đối số thể hiện số tiền "nhận được" (như tiền lãi đã rút trước, lợi tức nhận được...) cần được nhập với số dương.


    Ví dụ
    :
    • Một người gửi vào ngân hàng $10,000 với lãi suất 5% một năm, và trong các năm sau, mỗi năm gửi thêm vào $200, trong 10 năm. Vậy khi đáo hạn (10 năm sau), người đó sẽ có được số tiền là bao nhiêu ?

    = FV(5%, 10, -200, -10000, 1) = $18,930.30

    (ở đây dùng tham số type = 1, do mỗi năm gửi thêm, nên số lãi gộp phải tính vào đầu mỗi kỳ tiếp theo thì mới chính xác)
    thay đổi nội dung bởi: BNTT, 09-06-08 lúc 10:55 AM

  15. Có 11 thành viên cảm ơn BNTT về bài viết này:


  16. #28
    Tham gia ngày
    07 2007
    Nơi Cư Ngụ
    Dalat
    Bài gởi
    4,901
    Cảm ơn
    4,387
    Được cảm ơn 21,027 lần trong 3,973 bài viết
    Bài đọc thêm cho vui...

    Dùng FV() dự tính cho tuổi về hưu

    Khi tràn đầy sức lực, có bao giờ bạn nghĩ đến chuyện sinh sống cách nào lúc nghỉ hưu?
    Liệu tích lũy thời trẻ có đủ cho ta sống khi thôi làm việc?
    “Ôi dào, hơi đâu mà tính! Con người ta có... số hết cả”.
    Nói chi thì nói, bạn vẫn nên dùng bảng tính để lập cho mình một... “lá số” rõ ràng.
    Chỉ tốn một chút “hơi” thôi. Dĩ nhiên, phải biết tuổi mới “chấm số” được.

    Trong bảng tính Excel (xem hình minh họa dưới đây),
    • Bạn hãy gõ Tuổi ở ô A2 và ghi tuổi của bạn ở ô B2, ví dụ là 30.
    • Tại ô A3, bạn gõ Tuổi nghỉ hưu và tạm ghi 60 trong ô B3 kế bên (bạn muốn “chiến đấu” bao lâu tùy ý).
    • Tại ô A5, bạn gõ Tiền gửi hiện có và ghi số tiền tiết kiệm mà bạn đang gửi ở ngân hàng trong ô B5, 10 triệu đồng chẳng hạn. Nếu chưa có, bạn đừng ngại, chỉ cần ghi 0 ở ô B5 nhưng cần tính ngay đến chuyện gửi tiền vào ngân hàng mỗi năm.
    • Bạn gõ Tiền gửi mỗi năm ở ô A6 và ghi số tiền tiết kiệm mỗi năm theo dự định của bạn, cứ cho là 2,500,000 đi.
    • Trong ô A7, bạn gõ Số lần gửi và gõ = B3-B2 trong ô B7, tức là số năm tính từ nay cho đến lúc nghỉ hưu.
    • Tại ô A8 bên dưới, bạn gõ Lãi suất năm và ghi lãi suất tiết kiệm cả năm mà bạn được biết, 8% chẳng hạn.


    Hiện tại là thế, ta bắt đầu xem xét lúc nghỉ hưu.
    • Bạn chọn vùng A10:B10, bấm vào Merge and Center rồi bấm vào Bold trên thanh công cụ và trang trọng gõ tiêu đề NGHỈ HƯU.
    • Tại ô A11, bạn gõ Tiền gửi.
    • Tiếp theo, bạn gõ công thức = FV(B8, B7, -B6, -B5, 0) trong ô B11.

      Hàm FV (viết tắt của FUTURE VALUE) cho ta biết số tiền tiết kiệm có được vào lúc nghỉ hưu dựa vào các yếu tố: lãi suất (ô B8), số lần gửi tiền (ô B7), tiền gửi mỗi lần (ô B6) và tiền gửi hiện có (ô B5). Theo quy ước, các khoản tiền rời tay bạn (đi vào ngân hàng) được cung cấp cho hàm FV dưới dạng trị âm. Đối số cuối cùng của hàm FV (type) phải là 0 nếu bạn gửi tiền cuối năm, là 1 nếu bạn gửi tiền đầu năm.
    • Biết rằng số tiền tích lũy nằm ở ô B11 và lãi suất ở ô B8, bạn hãy gõ Tiền lãi hàng tháng trong ô A12 và gõ công thức = B11*B8/12 trong ô B12 để tính ra tiền lãi hàng tháng (tiền lãi cả năm chia cho 12 tháng) mà ta nhận được từ lúc nghỉ hưu.
    • Theo số liệu giả định được dùng trong các ô phía trên, tiền lãi hàng tháng thu được là một khoản “kha khá” nếu không tính đến sự trượt giá và biến động của lãi suất.
    • Biết ra sao ngày sau? Cứ cho rằng tiền tiêu hàng tháng lúc nghỉ hưu lớn hơn tiền lãi nhận được (tiền thuốc men đủ thứ, tiền... “lì xì” cho con cháu nữa chi!), bạn gõ Tiền tiêu hàng tháng trong ô A13 và “phóng tay” gõ 3 triệu trong ô B13.


    Cần lập bảng để theo dõi “hầu bao” của mình qua từng năm từ lúc nghỉ hưu.
    • Bạn hãy gõ Tuổi ở ô D2, Tiền rút ở ô E2 Tiền còn ở ô F2.
    • Ở hàng dưới, bạn gõ = B3 (tuổi nghỉ hưu) trong ô D3 và gõ = B11 (tiền gửi có được khi nghỉ hưu) trong ô F3.
    • Ở hàng tiếp theo, bạn gõ = D3+1 trong ô D4 (tuổi 61), gõ = $B$13*12 trong ô E4 (tiền tiêu cả năm) và gõ = (F3-E4)*(100% + $B$8) trong ô F4.

      Công thức “lằng nhằng” ở ô này nhằm tính ra tiền còn ở ngân hàng cùng khoản lãi thu được cuối năm sau khi ta rút bớt lúc đầu năm để chi tiêu.


    Chuyện tiền nong ở tuổi 61 đã rõ.
    • Để xem xét những năm tiếp theo, bạn hãy chọn vùng D4:F4 và mạnh dạn kéo “tay nắm” ở góc dưới, bên phải của vùng được chọn xuống đến tận hàng 35 ứng với tuổi 92 (chắc...đủ rồi nhỉ!).


    Trong nháy mắt, Excel cho bạn biết tiền còn ở ngân hàng (thường kêu bằng “số dư”) trong từng năm của “tuổi vàng”.

    Bạn chú ý, số dư của ta trở nên âm ở tuổi 81.
    Như vậy, với “tốc độ” tiêu tiền đã định, ta chỉ đủ tiền sống đến năm 80 tuổi thôi!

    Giảm bớt tiền tiêu hàng tháng một tí và tăng tiền gửi mỗi năm một chút, bạn sẽ thấy tình hình trở nên sáng sủa hơn hẳn.

    Nếu như số tuổi ghi ở ô B2 nhỏ hơn 30 (bắt đầu dành dụm trước khi “nhi lập”), bạn có thể hoàn toàn yên tâm, mai sau không phải phiền đến “mấy đứa nhỏ” (nếu có).
    HOÀNG NGỌC GIAO
    (Echip số 122)

  17. Có 11 thành viên cảm ơn BNTT về bài viết này:


  18. #29
    Tham gia ngày
    07 2007
    Nơi Cư Ngụ
    Dalat
    Bài gởi
    4,901
    Cảm ơn
    4,387
    Được cảm ơn 21,027 lần trong 3,973 bài viết

    Hàm FVSCHEDULE
    ()


    Tính giá trị tương lai (Future Value) của một khoản đầu tư có lãi suất thay đổi trong từng kỳ.

    Cú pháp
    : = FVSCHEDULE(principal, schedule)
    Principal : Giá trị hiện tại của khoản đầu tư.

    Schedule
    : Là một mảng, một dãy các ô chỉ các mức lãi suất được áp dụng. Các giá trị trong schedule có thể số hoặc cũng có thể là những ô trống, nếu là những ô trống, Excel sẽ coi như chúng = 0, tức lãi suất = 0. Nếu schedule là những giá trị không phải là số, FVSCHEDULE() sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE!

    Lưu ý
    :
    • Gọi P (principal) là số vốn gốc ban đầu, i1, i2, i3,... in là các mức lãi suất trong n năm đầu tư.

      Nếu i1 = i2 = i3 =... in = i, nghĩa là các mức lãi suất là cố định trong suốt kỳ đầu tư,
      thì ta dùng hàm FV = P(1+i)^n để tính (xem hàm FV)

      Còn nếu các mức lãi suất này khác nhau, thì dùng hàm FVSCHEDULE(),
      hàm này tính toán theo công thức: FVSCHEDULE = P(1+i1)(1+i2)...(1+in)


    Ví dụ
    :
    • Tính khoản tiền nhận được sau ba năm của một khoản đầu tư $1,000,000, biết rằng lãi suất trong ba năm đó lần lượt là 0.09%, 0.11% và 0.1% ?

    = FVSCHEDULE(1000000, {0.09, 0.11, 0.1}) = $1,330,890

  19. Có 9 thành viên cảm ơn BNTT về bài viết này:


  20. #30
    Tham gia ngày
    07 2007
    Nơi Cư Ngụ
    Dalat
    Bài gởi
    4,901
    Cảm ơn
    4,387
    Được cảm ơn 21,027 lần trong 3,973 bài viết

    Hàm PV
    ()


    Tính giá trị hiện tại (Present Value) của một khoản đầu tư.

    Cú pháp
    : = PV(rate, nper, pmt, fv, type)
    Rate : Lãi suất của mỗi kỳ (tính theo năm). Nếu trả lãi hằng tháng thì bạn chia lãi suất cho 12.
    Ví dụ, nếu bạn kiếm được một khoản vay với lãi suất 10% mỗi năm, trả lãi hằng tháng, thì lãi suất hằng tháng sẽ là 10%/12, hay 0.83%; bạn có thể nhập 10%/12, hay 0.83%, hay 0.0083 vào công thức để làm giá trị cho rate.

    Nper
    : Tổng số kỳ phải trả lãi (tính theo năm). Nếu số kỳ trả lãi là hằng tháng, bạn phải nhân nó với 12.
    Ví dụ, bạn mua một cái xe với khoản trả góp 4 năm và phải trả lãi hằng tháng, thì số kỳ trả lãi sẽ là 4*12 = 48 kỳ; bạn có thể nhập 48 vào công thức để làm giá trị cho nper.

    Pmt
    : Số tiền phải trả (hoặc gửi thêm vào) trong mỗi kỳ. Số tiền này sẽ không thay đổi trong suốt năm. Nói chung, pmt bao gồm tiền gốc và tiền lãi, không bao gồm lệ phí và thuế. Ví dụ, số tiền phải trả hằng tháng là $10,000 cho khoản vay mua xe trong 4 năm với lãi suất 12% một năm là $263.33; bạn có thể nhập -263.33 vào công thức làm giá trị cho pmt.
    Nếu pmt = 0 thì bắt buộc phải có fv.

    Fv
    : Giá trị tương lại. Với một khoản vay, thì nó là số tiền nợ gốc còn lại sau lần trả lãi sau cùng; nếu là một khoản đầu tư, thì nó là số tiền sẽ có được khi đáo hạn. Nếu bỏ qua fv, trị mặc định của fv sẽ là zero (0), và khi đó bắt buộc phải cung cấp giá trị cho pmt (xem thêm hàm FV)
    Ví dụ, bạn muốn tiết kiệm $50,000 để trả cho một dự án trong 18 năm, thì $50,000 là giá trị tương lai này.

    Type
    : Hình thức tính lãi:
    = 0 : Tính lãi vào cuối mỗi kỳ (mặc định)
    = 1 : Tính lãi vào đầu mỗi kỳ tiếp theo

    Lưu ý
    :
    • RateNper phải sử dụng đơn vị tính toán nhất quán với nhau. Ví dụ: Với khoản vay trong 4 năm, lãi suất hằng năm là 10%, nếu trả lãi hằng tháng thì dùng 10%/12 cho rate và 4*12 cho nper; còn nếu trả lãi hằng năm thì dùng 10% cho rate và 4 cho nper.
    • Có lẽ nên nói một chút về khái niệm "niên kim" (annuities): Một niên kim là một loạt các đợt trả tiền mặt, được thực hiện vào mỗi kỳ liền nhau. Ví dụ, một khoản vay mua xe hơi hay một khoản thế chấp, gọi là một niên kim.
      Bạn nên tham khảo thêm các hàm sau, được áp dụng cho niên kim: CUMIPMT(), CUMPRINC(), FV(), FVSCHEDULE(), IPMT(), NPER(), PMT(), PPMT(), PV(), RATE().
    • Trong các hàm về niên kim kể trên, tiền mặt được chi trả thể hiện bằng số âm, tiền mặt thu nhận được thể hiện bằng số dương. Ví dụ, việc gửi $1,000 vào ngân hàng sẽ thể hiện bẳng đối số -1000 nếu bạn là người gửi tiền, và thể hiện bằng số 1000 nếu bạn là ngân hàng.
    • Một đối số trong các hàm tài chính thường phụ thuộc vào nhiều đối số khác. Nếu rate khác 0 thì:

    Nếu rate bằng 0 thì:

    Ví dụ
    :
    • Bạn muốn có một số tiền tiết kiệm là $3,000,000 sau 10 năm, biết rằng lãi suất ngân hàng là 8% một năm, vậy từ bây giờ bạn phải gửi vào ngân hàng bao nhiêu tiền ?

    = PV(8%, 10, 0, 3000000) = $1,389,580.46


Trang 3/6 đầuđầu 1 2 3 4 5 6 cuốicuối

Thông tin về chủ đề này

Users Browsing this Thread

Hiện có 1 người đang xem đề tài này. (0 thành viên và 1 khách)

Đề tài tương tự

  1. Kế hoạch tài chính công ty - Corp Financial Planning
    Viết bởi quocgm trong chuyên mục Excel và Tài Chính
    Trả lời: 2
    Bài mới gởi: 02-10-11, 11:09 AM
  2. Mô tả công việc Assistant Financial Controller / Financial Analyst
    Viết bởi solomon2211 trong chuyên mục Bổ sung kiến thức Kế Toán
    Trả lời: 0
    Bài mới gởi: 01-04-09, 09:10 AM
  3. Chức vụ Financial Controller làm gì?
    Viết bởi ace_in_the_hole trong chuyên mục Hỏi đáp những vấn đề khác
    Trả lời: 23
    Bài mới gởi: 27-03-09, 10:05 AM
  4. Hỏi về hàm MARR trong Excel Financial Function
    Viết bởi fx111983 trong chuyên mục Excel và Tài Chính
    Trả lời: 1
    Bài mới gởi: 05-08-08, 08:31 PM
  5. Excel's Lookup Function - Các Hàm dò tìm và tham chiếu
    Viết bởi BNTT trong chuyên mục Những bài viết tổng hợp của Giải Pháp Excel
    Trả lời: 17
    Bài mới gởi: 01-01-08, 12:05 AM

Bookmarks

Bookmarks

Quyền Sử Dụng Ở Diễn Ðàn

  • Bạn không thể đăng đề tài mới
  • Bạn không thể đăng trả lời
  • Bạn không thể đăng file đính kèm.
  • Bạn không thể sửa bài viết.
  •  

Mudim v0.8 Tắt VNI Telex Viqr Tổng hợp
Chính tả Bỏ dấu kiểu mới  [Bật/Tắt (F9)]