Trang 1/9 1 2 3 4 5 ... cuốicuối
Hiển thị kết quả tìm kiếm từ 1 đến 10 trên tổng số: 83
  1. #1
    Tham gia ngày
    07 2007
    Nơi Cư Ngụ
    Dalat
    Bài gởi
    4,901
    Cảm ơn
    4,387
    Được cảm ơn 21,032 lần trong 3,973 bài viết

    Excel's Statistical Functions - Các Hàm Thống kê

    Phần này được viết tặng riêng các bạn đam mê những bộ môn xác suất, toán thống kê, toán ứng dụng, v.v...

    Do kiến thức về thống kê của tôi chỉ có hạn, nên sẽ có những bài tôi chỉ giới thiệu cú pháp hàm và một số ví dụ lấy từ phần Help của Excel 2007, chứ không thể mô tả đầy đủ cách thức sử dụng chúng, vì có một số hàm đòi hỏi người sử dụng phải có một khái niệm tối thiểu nào đó về thống kê, thì mới biết sử dụng chúng. Về những loại "phân phối" trong thống kê, nếu tìm được bài viết nào có liên quan đến chúng, tôi sẽ giới thiệu link để các bạn đọc thêm.

    Nhân đây cũng xin giới thiệu bài viết "Tạo bảng tra các phương pháp tính xác suất thống kê trong Excel" của bạn ttphong2007.



    Danh mục các Hàm Thống kê


    Các hàm thống kê có thể chia thành 3 nhóm nhỏ sau: Nhóm hàm về Thống Kê, nhóm hàm về Phân Phối Xác Suất, và nhóm hàm về Tương Quan và Hồi Quy Tuyến Tính


    1. NHÓM HÀM VỀ THỐNG KÊ

    AVEDEV (number1, number2, ...) : Tính trung bình độ lệch tuyệt đối các điểm dữ liệu theo trung bình của chúng. Thường dùng làm thước đo về sự biến đổi của tập số liệu

    AVERAGE
    (number1, number2, ...) : Tính trung bình cộng

    AVERAGEA
    (number1, number2, ...) : Tính trung bình cộng của các giá trị, bao gồm cả những giá trị logic

    AVERAGEIF
    (range, criteria1) : Tính trung bình cộng của các giá trị trong một mảng theo một điều kiện

    AVERAGEIFS
    (range, criteria1, criteria2, ...) : Tính trung bình cộng của các giá trị trong một mảng theo nhiều điều kiện

    COUNT
    (value1, value2, ...) : Đếm số ô trong danh sách

    COUNTA
    (value1, value2, ...) : Đếm số ô có chứa giá trị (không rỗng) trong danh sách

    COUNTBLANK
    (range) : Đếm các ô rỗng trong một vùng

    COUNTIF
    (range, criteria) : Đếm số ô thỏa một điều kiện cho trước bên trong một dãy

    COUNTIFS
    (range1, criteria1, range2, criteria2, …) : Đếm số ô thỏa nhiều điều kiện cho trước

    DEVSQ
    (number1, number2, ...) : Tính bình phương độ lệch các điểm dữ liệu từ trung bình mẫu của chúng, rồi cộng các bình phương đó lại.

    FREQUENCY
    (data_array, bins_array) : Tính xem có bao nhiêu giá trị thường xuyên xuất hiện bên trong một dãy giá trị, rồi trả về một mảng đứng các số. Luôn sử dụng hàm này ở dạng công thức mảng

    GEOMEAN
    (number1, number2, ...) : Trả về trung bình nhân của một dãy các số dương. Thường dùng để tính mức tăng trưởng trung bình, trong đó lãi kép có các lãi biến đổi được cho trước…

    HARMEAN
    (number1, number2, ...) : Trả về trung bình điều hòa (nghịch đảo của trung bình cộng) của các số

    KURT
    (number1, number2, ...) : Tính độ nhọn của tập số liệu, biểu thị mức nhọn hay mức phẳng tương đối của một phân bố so với phân bố chuẩn

    LARGE
    (array, k) : Trả về giá trị lớn nhất thứ k trong một tập số liệu

    MAX
    (number1, number2, ...) : Trả về giá trị lớn nhất của một tập giá trị

    MAXA
    (number1, number2, ...) : Trả về giá trị lớn nhất của một tập giá trị, bao gồm cả các giá trị logic và text

    MEDIAN
    (number1, number2, ...) : Tính trung bình vị của các số.

    MIN
    (number1, number2, ...) : Trả về giá trị nhỏ nhất của một tập giá trị

    MINA
    (number1, number2, ...) : Trả về giá trị nhỏ nhất của một tập giá trị, bao gồm cả các giá trị logic và text

    MODE
    (number1, number2, ...) : Trả về giá trị xuất hiện nhiều nhất trong một mảng giá trị

    PERCENTILE
    (array, k) : Tìm phân vị thứ k của các giá trị trong một mảng dữ liệu

    PERCENTRANK
    (array, x, significance) : Trả về thứ hạng (vị trí tương đối) của một trị trong một mảng dữ liệu, là số phần trăm của mảng dữ liệu đó

    PERMUT
    (number, number_chosen) : Trả về hoán vị của các đối tượng.

    QUARTILE
    (array, quart) : Tính điểm tứ phân vị của tập dữ liệu. Thường được dùng trong khảo sát dữ liệu để chia các tập hợp thành nhiều nhóm…

    RANK
    (number, ref, order) : Tính thứ hạng của một số trong danh sách các số

    SKEW
    (number1, number2, ...) : Trả về độ lệch của phân phối, mô tả độ không đối xứng của phân phối quanh trị trung bình của nó

    SMALL
    (array, k) : Trả về giá trị nhỏ nhất thứ k trong một tập số

    STDEV
    (number1, number2, ...) : Ước lượng độ lệch chuẩn trên cơ sở mẫu

    STDEVA
    (value1, value2, ...) : Ước lượng độ lệch chuẩn trên cơ sở mẫu, bao gồm cả những giá trị logic

    STDEVP
    (number1, number2, ...) : Tính độ lệch chuẩn theo toàn thể tập hợp

    STDEVPA
    (value1, value2, ...) : Tính độ lệch chuẩn theo toàn thể tập hợp, kể cả chữ và các giá trị logic

    VAR
    (number1, number2, ...) : Trả về phương sai dựa trên mẫu

    VARA
    (value1, value2, …) : Trả về phương sai dựa trên mẫu, bao gồm cả các trị logic và text

    VARP
    (number1, number2, ...) : Trả về phương sai dựa trên toàn thể tập hợp

    VARPA
    (value1, value2, …) : Trả về phương sai dựa trên toàn thể tập hợp, bao gồm cả các trị logic và text.

    TRIMMEAN
    (array, percent) : Tính trung bình phần trong của một tập dữ liệu, bằng cách loại tỷ lệ phần trăm của các điểm dữ liệu ở đầu và ở cuối tập dữ liệu.


    -------------------------------------------

    2
    . Nhóm hàm về Phân Phối Xác Suất ...

    3
    . Nhóm hàm về Tương Quan và Hồi Quy Tuyến Tính ...


  2. #2
    Tham gia ngày
    07 2007
    Nơi Cư Ngụ
    Dalat
    Bài gởi
    4,901
    Cảm ơn
    4,387
    Được cảm ơn 21,032 lần trong 3,973 bài viết

    Hàm Thống kê


    Hàm COUNT
    () và COUNTA()


    Đếm số ô có chứa số lẫn các số bên trong danh sách các đối số.
    Thường dùng hàm COUNT() để lấy số mục trong một dãy hoặc trong một mảng các số.
    Cú pháp: = COUNT(value1, value2, ...)
    value1, value2, ... : Có thể có từ 1 đến 255 đối số (con số này trong Excel 2003 trở về trước chỉ là 30), các đối số có thể chứa hoặc tham chiếu tới nhiều loại dữ liệu khác nhau, nhưng chỉ những đối số có chứa số mới được đếm

    Lưu ý
    :
    • Những đối số là số, ngày tháng, hay các chữ thể hiện số sẽ được đếm; còn những đối số là giá trị lỗi hay các chữ không thể dịch thành số sẽ bị bỏ qua
    • Nếu đối số là mảng hoặc tham chiếu, thì chỉ các số trong mảng hoặc tham chiếu đó mới được đếm; còn các ô rỗng, các giá trị logic, text, hay giá trị lỗi trong mảng hay tham chiếu đó sẽ bị bỏ qua
    • Nếu cần đếm các giá trị logic, text, hay các giá trị lỗi, bạn sử dụng hàm COUNTA(), với cùng cú pháp. COUNTA() thường được dùng để đếm các ô "không rỗng" bên trong một danh sách.


    Ví dụ
    :
    thay đổi nội dung bởi: BNTT, 01-07-08 lúc 11:08 PM

  3. Có 13 thành viên cảm ơn BNTT về bài viết này:


  4. #3
    Tham gia ngày
    07 2007
    Nơi Cư Ngụ
    Dalat
    Bài gởi
    4,901
    Cảm ơn
    4,387
    Được cảm ơn 21,032 lần trong 3,973 bài viết

    Hàm Thống kê


    Hàm AVERAGE
    () và AVERAGEA()


    Tính trung bình (trung bình cộng) của các số.
    Cú pháp: = AVERAGE(number1, number2, ...)
    number1, number2, ... : Các số dùng để tính trung bình. Tối thiểu phải là 1 và tối đa là 255 đối số (con số này trong Excel 2003 trở về trước chỉ là 30). Các đối số có thể là số, là tên, là mảng hay tham chiếu đến các giá trị số.

    Lưu ý
    :
    • Nếu đối số là một mảng hay là một tham chiếu có chứa text, giá trị logic, ô rỗng, các giá trị lỗi, v.v... thì các giá trị đó sẽ được bỏ qua; tuy nhiên, các ô chứa giá trị là zero (0) thì vẫn được tính.
    • Nếu cần tính trung bình cả các giá trị logic và các giá trị text thể hiện số, bạn sử dụng hàm AVERAGEA(), với cùng cú pháp.


    Với Excel 2007, để liếc nhanh qua giá trị trung bình, bạn chỉ cần chọn vùng cần tính, hoặc nếu bạn đang làm việc với một mảng dữ liệu kiểu table thì chỉ cần chọn một cột đơn trong table (single column), Excel sẽ thể hiện những gì nó tính được ở dưới thanh trạng thái (status bar).

    Ví dụ
    :
    thay đổi nội dung bởi: BNTT, 01-07-08 lúc 11:08 PM

  5. Có 10 thành viên cảm ơn BNTT về bài viết này:


  6. #4
    Tham gia ngày
    07 2007
    Nơi Cư Ngụ
    Dalat
    Bài gởi
    4,901
    Cảm ơn
    4,387
    Được cảm ơn 21,032 lần trong 3,973 bài viết

    Danh mục các Hàm Thống Kê



    2. NHÓM HÀM VỀ PHÂN PHỐI XÁC SUẤT

    BETADIST (x, alpha, beta, A, B) : Trả về giá trị của hàm tính mật độ phân phối xác suất tích lũy beta.

    BETAINV
    (probability, alpha, beta, A, B) : Trả về nghịch đảo của hàm tính mật độ phân phối xác suất tích lũy beta.

    BINOMDIST
    (number_s, trials, probability_s, cumulative) : Trả về xác suất của những lần thử thành công của phân phối nhị phân.

    CHIDIST
    (x, degrees_freedom) : Trả về xác xuất một phía của phân phối chi-squared.

    CHIINV
    (probability, degrees_freedom) : Trả về nghịch đảo của xác xuất một phía của phân phối chi-squared.

    CHITEST
    (actual_range, expected_range) : Trả về giá trị của xác xuất từ phân phối chi-squared và số bậc tự do tương ứng.

    CONFIDENCE
    (alpha, standard_dev, size) : Tính khoảng tin cậy cho một kỳ vọng lý thuyết

    CRITBINOM
    (trials, probability_s, alpha) : Trả về giá trị nhỏ nhất sao cho phân phối nhị thức tích lũy lớn hơn hay bằng giá trị tiêu chuẩn. Thường dùng để bảo đảm các ứng dụng đạt chất lượng…

    EXPONDIST
    (x, lambda, cumulative) : Tính phân phối mũ. Thường dùng để mô phỏng thời gian giữa các biến cố…

    FDIST
    (x, degrees_freedom1, degrees_freedom2) : Tính phân phối xác suất F. Thường dùng để tìm xem hai tập số liệu có nhiều mức độ khác nhau hay không…

    FINV
    (probability, degrees_freedom1, degrees_freedom2) : Tính nghịch đảo của phân phối xác suất F. Thường dùng để so sánh độ biến thiên trong hai tập số liệu

    FTEST
    (array1, array2) : Trả về kết quả của một phép thử F. Thường dùng để xác định xem hai mẫu có các phương sai khác nhau hay không…

    FISHER
    (x) : Trả về phép biến đổi Fisher tại x. Thường dùng để kiểm tra giả thuyết dựa trên hệ số tương quan…

    FISHERINV
    (y) : Tính nghịch đảo phép biến đổi Fisher. Thường dùng để phân tích mối tương quan giữa các mảng số liệu…

    GAMMADIST
    (x, alpha, beta, cumulative) : Trả về phân phối tích lũy gamma. Có thể dùng để nghiên cứu có phân bố lệch

    GAMMAINV
    (probability, alpha, beta) : Trả về nghịch đảo của phân phối tích lũy gamma.

    GAMMLN
    (x) : Tính logarit tự nhiên của hàm gamma

    HYPGEOMDIST
    (number1, number2, ...) : Trả về phân phối siêu bội (xác suất của một số lần thành công nào đó…)

    LOGINV
    (probability, mean, standard_dev) : Tính nghịch đảo của hàm phân phối tích lũy lognormal của x (LOGNORMDIST)

    LOGNORMDIST
    (x, mean, standard_dev) : Trả về phân phối tích lũy lognormal của x, trong đó logarit tự nhiên của x thường được phân phối với các tham số mean và standard_dev.

    NEGBINOMDIST
    (number_f, number_s, probability_s) : Trả về phân phối nhị thức âm (trả về xác suất mà sẽ có number_f lần thất bại trước khi có number_s lần thành công, khi xác suất không đổi của một lần thành công là probability_s)

    NORMDIST
    (x, mean, standard_dev, cumulative) : Trả về phân phối chuẩn (normal distribution). Thường được sử dụng trong việc thống kê, gồm cả việc kiểm tra giả thuyết

    NORMINV
    (probability, mean, standard_dev) : Tính nghịch đảo phân phối tích lũy chuẩn

    NORMSDIST
    (z) : Trả về hàm phân phối tích lũy chuẩn tắc (standard normal cumulative distribution function), là phân phối có trị trung bình cộng là zero (0) và độ lệch chuẩn là 1

    NORMSINV
    (probability) : Tính nghịch đảo của hàm phân phối tích lũy chuẩn tắc

    POISSON
    (x, mean, cumulative) : Trả về phân phối poisson. Thường dùng để ước tính số lượng biến cố sẽ xảy ra trong một khoảng thời gian nhất định

    PROB
    (x_range, prob_range, lower_limit, upper_limit) : Tính xác suất của các trị trong dãy nằm giữa hai giới hạn

    STANDARDIZE
    (x, mean, standard_dev) : Trả về trị chuẩn hóa từ phân phối biểu thị bởi mean và standard_dev

    TDIST
    (x, degrees_freedom, tails) : Trả về xác suất của phân phối Student (phân phối t), trong đó x là giá trị tính từ t và được dùng để tính xác suất.

    TINV
    (probability, degrees_freedom) : Trả về giá trị t của phân phối Student.

    TTEST
    (array1, array2, tails, type) : Tính xác xuất kết hợp với phép thử Student.

    WEIBULL
    (x, alpha, beta, cumulative) : Trả về phân phối Weibull. Thường sử dụng trong phân tích độ tin cậy, như tính tuổi thọ trung bình của một thiết bị.

    ZTEST
    (array, x, sigma) : Trả về xác suất một phía của phép thử z.


    -------------------------------------------

    1
    . Nhóm hàm về Thống Kê ...

    3
    . Nhóm hàm về Tương Quan và Hồi Quy Tuyến Tính ...

  7. Có 10 thành viên cảm ơn BNTT về bài viết này:


  8. #5
    Tham gia ngày
    07 2007
    Nơi Cư Ngụ
    Dalat
    Bài gởi
    4,901
    Cảm ơn
    4,387
    Được cảm ơn 21,032 lần trong 3,973 bài viết

    Hàm Thống kê


    Hàm MEDIAN
    ()


    Dùng để tính trung bình vị của các số.
    Trung bình vị là số nằm giữa một tập số, có nghĩa là, 50% tập số có giá trị lớn hơn số trung bình vị, và 50% tập số còn lại nhỏ hơn số trung bình vị.
    Cú pháp: = MEDIAN(number1, number2, ...)
    number1, number2, ... : Là một dãy, một mảng, một danh sách các giá trị... Có thể có từ 1 đến 255 giá trị (con số này trong Excel 2003 trở về trước chỉ là 30)

    Lưu ý
    :
    • Các đối số phải là số, tên, mảng, hoặc tham chiếu đến các vùng có chứa số. Nếu đối số là mảng hoặc tham chiếu, Excel sẽ kiểm tra tất cả các số có trong đó.
    • Nếu đối số là mảng hoặc tham chiếu mà có chứa text, trị logic, ô rỗng... những giá trị đó sẽ được bỏ qua; tuy nhiên, các ô chứa giá trị là zero (0) thì vẫn được tính.
    • Nếu có một số chẵn các đối số, MEDIAN() sẽ tính trung bình vị hai số nằm ở giữa.

    Cần phân biệt sự khác nhau giữa ba hàm tính trung bình:
    • AVERAGE tính trung bình cộng của các số, là lấy tổng các số chia cho số lượng các số. Ví dụ, trung bình cộng của 2, 3, 3, 5, 7, 10 là 30 chia cho 6, bằng 5.
    • MEDIAN tính trung bình vị của các số, là số nằm ở giữa của các số. Ví dụ, trung bình vị của 2, 3, 3, 5, 7, 10 là số 4.
    • MODE tính số lần xuất hiện nhiều nhất của một số trong dãy số. Ví dụ, trong các số 2, 3, 3, 5, 7, 10 thì số 3 là số xuất hiện nhiều nhất.

    Ví dụ
    :
    thay đổi nội dung bởi: BNTT, 01-07-08 lúc 11:09 PM

  9. Có 12 thành viên cảm ơn BNTT về bài viết này:


  10. #6
    Tham gia ngày
    07 2007
    Nơi Cư Ngụ
    Dalat
    Bài gởi
    4,901
    Cảm ơn
    4,387
    Được cảm ơn 21,032 lần trong 3,973 bài viết

    Hàm Thống kê


    Hàm MODE
    ()


    Trả về giá trị xuất hiện nhiều nhất trong một mảng hoặc trong một dãy dữ liệu.
    Giống như MEDIAN, MODE là thước đo vị trí giá trị.
    Cú pháp: = MODE(number1, number2, ...)
    number1, number2, ... : Có thể có từ 1 đến 255 đối số (con số này trong Excel 2003 trở về trước chỉ là 30). Có thể dùng mảng đơn hoặc tham chiếu mảng làm đối số.

    Lưu ý
    :
    • Nếu đối số là một mảng hay là một tham chiếu có chứa text, giá trị logic, ô rỗng, các giá trị lỗi, v.v... thì các giá trị đó sẽ được bỏ qua; tuy nhiên, các ô chứa giá trị là zero (0) thì vẫn được tính.
    • Trong trường hợp có nhiều số có số lần xuất hiện bằng nhau, thì MODE() sẽ lấy trả về số nào xuất hiện trước hết, tính từ number1 (từ trái sang phải).
    • Nếu các giá trị trong các đối số không có giá trị nào lập lại, MODE() sẽ báo lỗi #NA!


    Ví dụ
    :

    Ví dụ 3
    :
    MODE(1, 2, 3, 2, 3, 4, 5) = 2
    MODE(1, 2, 3, 3, 4, 2, 5) = 3

    Số 2 và số 3 đều có số lần xuất hiện là 2 lần (nhiều nhất), nhưng kết quả trả về sẽ phụ thuộc vào thứ tự của các đối số. Ở ví dụ trên, số lần xuất hiện (2 lần) của số 2 thì trước số lần xuất hiện của số 3, nên kết quả là 2; còn ở ví dụ dưới thì ngược lại, do đó kết quả là 3.
    thay đổi nội dung bởi: BNTT, 01-07-08 lúc 11:09 PM

  11. Có 12 thành viên cảm ơn BNTT về bài viết này:


  12. #7
    Tham gia ngày
    07 2007
    Nơi Cư Ngụ
    Dalat
    Bài gởi
    4,901
    Cảm ơn
    4,387
    Được cảm ơn 21,032 lần trong 3,973 bài viết

    Tính giá trị trung bình


    Phương pháp tính bình quân gia trọng
    (Calculating the Weighted Mean)


    Trong một tập dữ liệu, có thể có một giá trị nào đó thì quan trọng hơn những giá trị khác. Ví dụ, một công ty kinh doanh có nhiều bộ phận, trong đó bộ phận đạt doanh thu cao nhất là 100 triệu một năm (với một tỷ lệ lợi nhuận nào đó, chưa chắc là cao nhất), và bộ phận có doanh thu thấp nhất chỉ là 1 triệu một năm (cũng với một tỷ lệ lợi nhuận nào đó, nhưng chưa chắc là thấp nhất). Nếu muốn tính tỷ lệ lợi nhuận trung bình cho cả công ty, thì sẽ không chính xác nếu ta lấy tổng tỷ lệ lợi nhuận chia cho tổng số bộ phận, vì nó có sự cách biệt quá lớn giữa bộ phận có doanh thu cao nhất và bộ phận có doanh thu thấp nhất. Ta cần phải dùng cách khác để tính.

    Xin giới thiệu với bạn phương pháp tính Bình quân gia trọng. Đây cũng là một cách tính trung bình cộng, nhưng dựa trên mức phần trăm thành công (hoặc thất bại) của từng phần tử đối với toàn tập số liệu. Tôi xin lấy một ví dụ cụ thể để minh họa cho phương pháp này.

    • Đây là bảng tính mà bạn đã thấy ở các bài trên:

    Nó là một bảng thống kê những sản phẩm bị lỗi của các bộ phận.
    Hai cột đầu (B và C) là tên của bộ phận và tên người đứng đầu. Cột E là tổng số sản phẩm của mỗi bộ phận làm được, và cột D là số sản phẩm bị lỗi trên tổng số sản phẩm làm ra của từng bộ phận. Cột F là số phần trăm sản phẩm bị lỗi so với số sản phẩm làm ra (= cột D / cột E)

    Ví dụ, bộ phận A làm ra được 969 sản phẩm, trong đó có 8 sản phẩm bị lỗi, mức % sản phẩm bị lỗi của bộ phận A = 8/969 = 0.8%

    Bây giờ người ta muốn tính trong toàn công ty, tỷ lệ trung bình của các sản phẩm bị lỗi ở các bộ phận là bao nhiêu (tức là tính mức trung bình của các giá trị nơi cột F)

    Nếu chỉ đơn giản là dùng AVERAGE cho dãy F3:F22, thì chắc chắn kết quả chúng ta có được không phải là con số chính xác, bởi vì số sản phẩm làm ra được của từng bộ phận có sự cách biệt khá nhiều. Ở bảng tính này, ta thấy số sản phẩm làm được nhiều nhất là của bộ phận C (1,625 sản phẩm) trong khi bộ phận làm được ít sản phẩm nhất chỉ là 689 sản phẩm (bộ phận R).

    Vậy ta phải làm như sau:
    1. Với từng bộ phận, nhân tỷ lệ sản phẩm bị lỗi với số sản phẩm làm ra được (lấy từng giá trị ở cột F nhân với từng giá trị ở cột E)

    2.
    Cộng tất cả kết quả của bước 1 (cộng tất cả số sản phẩm ở cộ E)

    3.
    Cộng tất cả các sản phẩm làm ra được của tất cả các bộ phận (cộng các giá trị ở cột E)

    4.
    Lấy kết quả ở bước 2 chia cho kết quả ở bước 3
    Bạn có thể gộp tất cả các bước trên trong một công thức mảng (như công thức tại ô I7)
    {=SUM(F3:F22 * E3:E22) / SUM(E3:E22))}
    Ta sẽ có tỷ lệ trung bình số sản phẩm bị lỗi trong toàn công ty là 0.8%


    • Một ví dụ khác:

    Mời bạn nghiên cứu bảng tính sau, là một ví dụ rất cụ thể về cách tính Bình quân gia trọng:

  13. Có 7 thành viên cảm ơn BNTT về bài viết này:


  14. #8
    Tham gia ngày
    07 2007
    Nơi Cư Ngụ
    Dalat
    Bài gởi
    4,901
    Cảm ơn
    4,387
    Được cảm ơn 21,032 lần trong 3,973 bài viết

    Hàm Thống kê


    Hàm MAX
    ()


    Trả về giá trị lớn nhất (maximum) của một tập giá trị.
    Cú pháp: = MAX(number1, number2, ...)
    number1, number2, ... : Có thể có từ 1 đến 255 đối số (con số này trong Excel 2003 trở về trước chỉ là 30)

    Lưu ý
    :
    • Các đối số có thể là số, ô rỗng, giá trị logic, hoặc các chữ thể hiện số... Nhưng không bao gồm các đối số bị lỗi hoặc chữ không thể chuyển thành số, những đối số này sẽ gây ra lỗi.

    • Nếu đối số là mảng hay tham chiếu, thì chỉ các giá trị số trong mảng hay tham chiếu đó mới được sử dụng. Những ô rỗng, giá trị logic, hay text, v.v... sẽ được bỏ qua, nếu muốn sử dụng cả những giá trị này, bạn có thể dùng hàm MAXA() với cú pháp tương đương.

    • Nếu không có đối số nào chứa số, MAX() sẽ trả về kết quả là zero (0).



    Ví dụ
    :
    thay đổi nội dung bởi: BNTT, 05-07-08 lúc 08:16 AM

  15. Có 8 thành viên cảm ơn BNTT về bài viết này:


  16. #9
    Tham gia ngày
    07 2007
    Nơi Cư Ngụ
    Dalat
    Bài gởi
    4,901
    Cảm ơn
    4,387
    Được cảm ơn 21,032 lần trong 3,973 bài viết

    Hàm Thống kê


    Hàm MIN
    () và MINA()


    Trả về giá trị nhỏ nhất (minimum) của một tập giá trị.
    Cú pháp: = MIN(number1, number2, ...)
    number1, number2, ... : Có thể có từ 1 đến 255 đối số (con số này trong Excel 2003 trở về trước chỉ là 30)

    Lưu ý
    :
    • Các đối số có thể là số, ô rỗng, giá trị logic, hoặc các chữ thể hiện số... Nhưng không bao gồm các đối số bị lỗi hoặc chữ không thể chuyển thành số, những đối số này sẽ gây ra lỗi.

    • Nếu đối số là mảng hay tham chiếu, thì chỉ các giá trị số trong mảng hay tham chiếu đó mới được sử dụng. Những ô rỗng, giá trị logic, hay text, v.v... sẽ được bỏ qua, nếu muốn sử dụng cả những giá trị này, bạn có thể dùng hàm MINA() với cú pháp tương đương.

    • Nếu không có đối số nào chứa số, MIN() sẽ trả về kết quả là zero (0).



    Ví dụ
    :
    thay đổi nội dung bởi: BNTT, 05-07-08 lúc 08:17 AM

  17. Có 8 thành viên cảm ơn BNTT về bài viết này:


  18. #10
    Tham gia ngày
    07 2007
    Nơi Cư Ngụ
    Dalat
    Bài gởi
    4,901
    Cảm ơn
    4,387
    Được cảm ơn 21,032 lần trong 3,973 bài viết

    Hàm Thống kê


    Hàm LARGE
    ()


    Trả về giá trị lớn nhất thứ k trong một tập số liệu. Có thể dùng hàm này để chọn lựa giá trị dựa theo vị trí tương đối của nó. Ví dụ, bạn có thể dùng hàm LARGE() để tính số điểm cao nhất, cao thứ nhì, cao thứ ba, v.v...
    Cú pháp: = LARGE(array, k)
    array : Mảng hay dãy số liệu dùng để xác định giá trị lớn nhất thứ k

    k
    : Vị trí (tính từ giá trị lớn nhất) trong mảng hay dãy số liệu.

    Lưu ý
    :
    • Nếu array rỗng, LARGE() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!

    • Nếu k < 0 hay k lớn hơn số lượng các số có trong array, LARGE() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!

    • Giả sử n là số lượng các số có trong array, thì LARGE(array, 1) trả về giá trị lớn nhất (MAX), và LARGE(array, n) sẽ trả về giá trị nhỏ nhất (MIN).



    Ví dụ
    :
    thay đổi nội dung bởi: BNTT, 05-07-08 lúc 08:17 AM

  19. Có 14 thành viên cảm ơn BNTT về bài viết này:


Trang 1/9 1 2 3 4 5 ... cuốicuối

Thông tin về chủ đề này

Users Browsing this Thread

Hiện có 1 người đang xem đề tài này. (0 thành viên và 1 khách)

Đề tài tương tự

  1. các hàm thống kê(Statistical functions)
    Viết bởi duongtien0409 trong chuyên mục Hàm và công thức Excel
    Trả lời: 5
    Bài mới gởi: 03-12-10, 08:56 PM
  2. Formulas & Functions Excel 2007 - 12. Working with Statistical Functions
    Viết bởi BNTT trong chuyên mục English - Vietnamese Excel translation
    Trả lời: 20
    Bài mới gởi: 09-07-08, 10:43 AM
  3. Excel's Trigonometric Functions - Các Hàm Lượng Giác
    Viết bởi BNTT trong chuyên mục Những bài viết tổng hợp của Giải Pháp Excel
    Trả lời: 15
    Bài mới gởi: 03-04-08, 02:26 PM
  4. Excel's Math Functions - Các Hàm về Toán học
    Viết bởi BNTT trong chuyên mục Những bài viết tổng hợp của Giải Pháp Excel
    Trả lời: 41
    Bài mới gởi: 12-03-08, 09:07 AM
  5. Excel's Logical Functions - Các hàm luận lý
    Viết bởi BNTT trong chuyên mục Những bài viết tổng hợp của Giải Pháp Excel
    Trả lời: 7
    Bài mới gởi: 18-12-07, 12:26 PM

Bookmarks

Bookmarks

Quyền Sử Dụng Ở Diễn Ðàn

  • Bạn không thể đăng đề tài mới
  • Bạn không thể đăng trả lời
  • Bạn không thể đăng file đính kèm.
  • Bạn không thể sửa bài viết.
  •  

Mudim v0.8 Tắt VNI Telex Viqr Tổng hợp
Chính tả Bỏ dấu kiểu mới  [Bật/Tắt (F9)]