Hiển thị kết quả tìm kiếm từ 1 đến 3 trên tổng số: 3
  1. #1
    Tham gia ngày
    12 2006
    Nơi Cư Ngụ
    Phnom Penh
    Bài gởi
    3,550
    Cảm ơn
    8,095
    Được cảm ơn 18,098 lần trong 3,831 bài viết

    Tổng hợp các tình huống về việc lập Hóa đơn xuất khẩu

    Một số lỗi mà doanh nghiệp đang mắc phải khi sử dụng hóa đơn lập cho hàng hóa dịch vụ xuất khẩu: (Thông tư 153)
    - Khi xuất khẩu hàng hóa dịch vụ phải sử dụng hóa đơn xuất khẩu (một số đơn vị vẫn sử dụng hóa đơn GTGT + Invoice)
    - Hóa đơn xuất khẩu có thể là Song ngữ (Anh Việt) hoặc chỉ là Tiếng Anh (mốt số đơn vị sử dụng hóa đơn xuất khẩu toàn là tiếng Việt)
    Nếu đơn vị xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ mà mắc phải 1 trong 2 lỗi trên thì tạm thời ngừng xét hoàn thuế GTGT. (Vấn đề này TCT đã có 2 công văn hướng dẫn)
    Nói về hoá đơn xuất khẩu, xem các văn bản hướng dẫn cho các trường hợp sau đây nè:

    DN có được đồng thời phát hành hoá đơn xuất khẩu và commercial Invoice ?


    Hỏi: DN đề nghị được phát hành hóa đơn xuất khẩu dùng để khấu trừ, hoàn thuế GTGT và commercial invoice để giao cho khách hàng nước ngoài được không?

    Trả lời: Từ ngày 01/01/2011 khi xuất khẩu HHDV phải sử dụng hóa đơn xuất khẩu. Đối với hóa đơn xuất khẩu thể hiện tên loại hóa đơn là hóa đơn xuất khẩu hoặc tên gọi khác theo thông lệ, tập quán thương mại, ví dụ: invoice, commercial invoice,…

    Đơn vị có thể chỉ dùng commercial invoice bằng tiếng anh và bổ sung thêm các tiêu thức: số thứ tự hoá đơn; ký hiệu mẫu số hoá đơn; ký hiệu hoá đơn; tên, địa chỉ đơn vị xuất khẩu; tên, địa chỉ đơn vị nhập khẩu; tên hàng hoá, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, chữ ký của đơn vị xuất khẩu và thực hiện thông báo phát hành theo hướng dẫn tại Thông tư 153 để phục vụ khấu trừ, hoàn thuế GTGT và giao khách hàng nước ngoài.

    (CV 339/TCT-CS ngày 25/01/2011 của TCT gửi các CT)



    Sử dụng loại hóa đơn đối với loại hình xuất khẩu tại chỗ



    - Thời điểm trước ngày 01/01/2011, trường hợp DN có hoạt động gia công xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật Thương mại về hoạt động mua, bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công hàng hóa với nước ngoài thì phải sử dụng hóa đơn GTGT của hàng hóa xuất khẩu tại chỗ, ghi rõ tên người mua phía nước ngoài, tên DN nhận hàng và địa điểm giao hàng tại Việt Nam.
    - Kể từ ngày 01/01/2011, trường hợp DN có hoạt động xuất khẩu tại chỗ thì được đăng ký với cơ quan có thẩm quyền về việc sử dụng hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn xuất khẩu cho hoạt động này. Do đó hồ sơ Hải quan đối với loại hình xuất khẩu tại chỗ được quy định tại Khoản 4 Điều 41 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 6/12/2010 của BTC, DN được sử dụng hóa đơn xuất khẩu thay cho hóa đơn GTGT

    (CV 6282/BTC-TCT ngày 16/05/2011 của BTC gửi các CT, Cục HQ)



    Sử dụng hóa đơn đối với trường hợp giao nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp

    - Theo báo cáo của Tổng cục Hải quan thì hiện nay Cục Hải quan tỉnh, thành phố và doanh nghiệp đang gặp vướng mắc về việc sử dụng hóa đơn đối với trường hợp giao nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp hướng dẫn tại khoản X, Thông tư số 116/2008/TT-BTC ngày 4/12/2008 của Bộ Tài chính. Để thống nhất thực hiện và tạo thuận lợi cho DN, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:
    - Khi làm thủ tục giao nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp hướng dẫn tại khoản X, Thông tư số 116/2008/TT-BTC ngày 4/12/2008 thì hồ sơ hải quan yêu cầu doanh nghiệp xuất trình hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn xuất khẩu: nộp 01 bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu.

    (CV 9497/BTC-TCHQ ngày 20/07/2011 của BTC gửi các Cục HQ)



    Sử dụng hóa đơn đối với DN chế xuất


    DN chế xuất sử dụng loại hóa đơn nào khi bán hàng vào nội địa và bán hàng ra nước ngoài (ngoài lãnh thổ Việt Nam)?

    - Trường hợp doanh nghiệp chế xuất bán hàng vào nội địa thì sử dụng hóa đơn bán hàng, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan” (mẫu số 5.3 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 153).
    - Khi doanh nghiệp chế xuất bán hàng hóa ra nước ngoài (ngoài lãnh thổ Việt Nam) thì sử dụng hóa đơn xuất khẩu là hóa đơn dùng trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài (mẫu số 5.4 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 153).

    (CV 339/TCT- CS ngày 25/01/2011 của TCT gửi các CT)




    - Trường hợp Công ty là DN chế xuất trả lại hàng hóa cho DN trong nước thì Công ty sử dụng hóa đơn bán hàng, trên hóa đơn ghi rõ ”Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”
    - Trường hợp Công ty là DN chế xuất bán hàng cho DN chế xuất khác thì Công ty sử dụng hóa đơn bán hàng, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”
    - Khi DN chế xuất bán hàng hóa ra nước ngoài (ngoài lãnh thổ Việt Nam) thì sử dụng hóa đơn xuất khẩu là hóa đơn dùng trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài

    (CV 1257/TCT- CS ngày 13/04/2011 của TCT gửi CT Tây Ninh )



    Cơ sở uỷ thác xuất khẩu hay cơ sở nhận uỷ thác xuất khẩu phải lập hoá đơn xuất khẩu?



    Tại Điểm 2.3, Phụ lục 4 Thông tư số 153/2010/TT-BTC hướng dẫn cơ sở có hàng uỷ thác xuất khẩu khi xuất hàng giao cho cơ sở nhận uỷ thác, cơ sở có hàng hoá uỷ thác xuất khẩu sử dụng PXKKVCNB kèm theo Lệnh ĐĐNB
    Tuy nhiên, tại Điểm 2.3, Mục IV, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC hướng dẫn cơ sở có hàng hoá uỷ thác xuất khẩu sử dụng PXKKVCNB kèm theo Lệnh điều động nội bộ khi xuất hàng giao cho cơ sở nhận uỷ thác; sau đó căn cứ vào các chứng từ đối chiếu, xác nhận về số lượng, giá trị hàng hoá thực tế xuất khẩu của cơ sở nhận uỷ thác xuất khẩu, cơ sở có hàng hoá uỷ thác xuất khẩu lập hoá đơn GTGT để kê khai nộp thuế, hoàn thuế GTGT.

    Vậy từ ngày 01/01/2011, cơ sở có hàng hoá uỷ thác xuất khẩu phải lập hoá đơn GTGT hay hóa đơn xuất khẩu để kê khai nộp thuế, hoàn thuế
    GTGT ?

    (CV 339/TCT-CS ngày 25/01/2011 của TCT gửi các CT)


    Trả lời :

    Khi hàng hoá đã thực xuất khẩu có xác nhận của cơ quan hải quan, căn cứ vào các chứng từ đối chiếu, xác nhận về số lượng, giá trị hàng hoá thực tế xuất khẩu của cơ sở nhận uỷ thác xuất khẩu,
    - Cơ sở có hàng hoá uỷ thác xuất khẩu lập hoá đơn GTGT để kê khai nộp thuế, hoàn thuế GTGT.
    - Cơ sở nhận uỷ thác xuất khẩu sử dụng hóa đơn xuất khẩu để xuất cho khách hàng nước ngoài.

    (CV 339/TCT-CS ngày 25/01/2011 của TCT gửi các CT)



    Ngôn ngữ sử dụng trên hóa đơn xuất khẩu


    Trường hợp Công ty có hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng hoá, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài thì Công ty chỉ sử dụng duy nhất một loại hoá đơn xuất khẩu để kê khai hải quan, thanh toán với khách hàng nước ngoài và kê khai thuế. Trường hợp trên hóa xuất khẩu Công ty chỉ sử dụng một ngôn ngữ thì sử dụng tiếng Anh, mẫu hoá đơn xuất khẩu do công ty thiết kế chỉ sử dụng một ngôn ngữ nhưng lại sử dụng tiếng Việt là không đúng qui định.

    Về ngôn ngữ trên hóa đơn: ngôn ngữ trên hóa đơn phải được thể hiện bằng tiếng Việt, việc Công ty sử dụng tiếng Việt không có dấu là không đúng quy định.

    (CV 16/CT-TTHT ngày 04/01/2011 của CT TPHCM)




    Tại tiết k, khoản 1, Điều 4 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của BTC quy định về hoá đơn bán HH, cung ứng DV như sau: “k) Hoá đơn được thể hiện bằng tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn () hoặc đặt ngày dưới dòng tiếng Việt và có cỡ nhỏ hơn chữ tiếng Việt ......Đối với hoá đơn xuất khẩu, nội dung đã lập trên hoá đơn xuất khẩu phải bao gồm: số thứ tự hoá đơn; tên, địa chỉ đơn vị xuất khẩu; tên, địa chỉ đơn vị nhập khẩu; tên hàng hoá, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, chữ ký của đơn vị xuất khẩu (mẫu số 5.4 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này). Trường hợp trên hoá đơn xuất khẩu chỉ sử dụng một ngôn ngữ thì sử dụng tiếng Anh...”

    Căn cứ hướng dẫn nêu trên, hoá đơn được thể hiện bằng ngôn ngữ là Tiếng Việt và có thể ghi thêm chữ nước ngoài nếu thấy cần thiết. Chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn hoặc ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ chữ nhỏ hơn cỡ chữ tiếng Việt. Riêng đối với hoá đơn xuất khẩu nếu không sử dụng tiếng Việt, chỉ sử dụng một ngôn ngữ thì sử dụng tiếng Anh.

    (CV 5303/TCT-CS ngày 30/12/2010 của TCT gửi CT Khánh Hoà)



    Tại khoản 1, Điều 4 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/09/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn quy định: “Đối với hóa đơn xuất khẩu, nội dung đã lập trên hóa đơn xuất khẩu phải bao gồm: ký hiệu mẫu số hóa đơn; ký hiệu hóa đơn; số thứ tự hóa đơn; tên, địa chỉ đơn vị xuất khẩu; tên, địa chỉ đơn vị nhập khẩu; tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, chữ ký của đơn vị xuất khẩu (mẫu số 5.4 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này). Trường hợp trên hóa đơn xuất khẩu chỉ sử dụng một ngôn ngữ thì sử dụng tiếng Anh.”

    Căn cứ quy định nêu trên thì hóa đơn xuất khẩu có thể được viết bằng tiếng Việt, hoặc được viết song ngữ tiếng Việt với một ngoại ngữ, hoặc có thể được viết chỉ bằng tiếng Anh trong trường hợp chỉ sử dụng một ngoại
    ngữ.

    (CV 1205/TCT-CS ngày 08/04/2011 của TCT gửi các CT)
    Mời tham quan blog: http://trithucketoan.blogspot.com

  2. Có 4 thành viên cảm ơn Kế Toán Già Gân về bài viết này:


  3. #2
    Bác cho em hỏi DN vận tải biển từ VN ra nước ngoài, cước biển thì sử dụng hoá đơn gì?

  4. #3
    Tình hình là thế này bên em in hoá đơn GTGT003/ thì mẫu ký hiệu là AH/12P vậy in hoá đơn xuất khẩu thì hoá đơn ký hiệu là gì mấy bác???
    thay đổi nội dung bởi: Kế Toán Già Gân, 14-08-12 lúc 10:55 AM Lý do: Viết có 1 câu, trích dẫn lại toàn bộ bài. Không cần thiết như vậy, lãng phí tài nguyên của GPE

Thông tin về chủ đề này

Users Browsing this Thread

Hiện có 1 người đang xem đề tài này. (0 thành viên và 1 khách)

Bookmarks

Bookmarks

Quyền Sử Dụng Ở Diễn Ðàn

  • Bạn không thể đăng đề tài mới
  • Bạn không thể đăng trả lời
  • Bạn không thể đăng file đính kèm.
  • Bạn không thể sửa bài viết.
  •  

Mudim v0.8 Tắt VNI Telex Viqr Tổng hợp
Chính tả Bỏ dấu kiểu mới  [Bật/Tắt (F9)]