Hiển thị kết quả tìm kiếm từ 1 đến 3 trên tổng số: 3
  1. #1
    Tham gia ngày
    12 2006
    Nơi Cư Ngụ
    Phnom Penh
    Bài gởi
    3,550
    Cảm ơn
    8,095
    Được cảm ơn 18,098 lần trong 3,831 bài viết

    Tổng hợp văn bản hướng dẫn mục lục ngân sách Nhà nước


    Ngày 02 tháng 3 năm 2011, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 30/2011/TT-BTC quy định bổ sung Mục lục ngân sách nhà nước



    Điều 16. Tổ chức thực hiện:
    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 4 năm 2011.
    2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn cụ thể./.

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG
    (Đã ký)



    Nguyễn Thị Minh


    Tải file tại webketoan.vn

    Vui lòng xem chi tiết nội dung văn bản khi áp dụng.

    Thân
    Tập tin đính kèm Tập tin đính kèm

  2. Có 3 thành viên cảm ơn Kế Toán Già Gân về bài viết này:


  3. #2
    Tham gia ngày
    12 2006
    Nơi Cư Ngụ
    Phnom Penh
    Bài gởi
    3,550
    Cảm ơn
    8,095
    Được cảm ơn 18,098 lần trong 3,831 bài viết
    Kế toán già gân mạn phép tổng hợp sơ lược hướng dẫn quy định Mục lục Ngân sách Nhà nước để bạn đọc cùng các thành viên tiện theo dõi, các văn bản gồm có như sau:

    1.- Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/06/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước (Bị sửa đổi, hết Hiệu lực một phần)


    2.- Thông tư số 69/2009/TT-BTC ngày 03/04/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung mục lục ngân sách nhà nước được ban hành theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/06/2008 của Bộ Tài chính như sau: (Văn bản này: Còn Hiệu lực)

    Điều 1. Bổ sung Tiểu mục của Mục 2100 “Phí xăng dầu”:

    1. Tiểu mục 2103 “Phí dầu hoả”;

    2. Tiểu mục 2104 “Phí dầu ma zút”;

    3. Tiểu mục 2105 “Phí dầu mỡ nhờn”
    3.- Thông tư số 136/2009/TT-BTC ngày 02/07/2009 của Bộ Tài Chính hướng dẫn bổ sung, sửa đổi mục lục ngân sách nhà nước được ban hành theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau: (Văn bản này: Còn Hiệu lực)

    I. Bổ sung, sửa đổi Mục, Tiểu mục:

    Điều 1. Bổ sung Mục 3950 “Thu về condensate theo hiệp định, hợp đồng” và các tiểu mục của Mục 3950:

    1. Tiểu mục 3951 “Thuế tài nguyên”;

    2. Tiểu mục 3952 “Thuế thu nhập doanh nghiệp”;

    3. Tiểu mục 3953 “Lãi được chia của Chính phủ Việt Nam”

    4. Tiểu mục 3999 “Khác”

    Điều 2. Bổ sung tiểu mục của Mục 6300 “Các khoản đóng góp”:

    Tiểu mục 6304 “Bảo hiểm thất nghiệp”

    Điều 3. Bổ sung tiểu mục của Mục 9400 “Chi phí khác”:

    1. Tiểu mục 9404 “Chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán, chi phí kiểm toán báo cáo quyết toán”

    2. Tiểu mục 9449 “Khác”

    Điều 4. Sửa đổi mã số Khoản 611 “Hoạt động sản xuất sản phẩm vật chất và dịch vụ tự tiêu dùng của hộ gia đình” thành Khoản 612 “Hoạt động sản xuất sản phẩm vật chất và dịch vụ tự tiêu dùng của hộ gia đình”.

    II. Bổ sung mã số chương trình mục tiêu quốc gia:

    Điều 5. Bổ sung mã số các dự án của Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS giai đoạn 2006-2010 (mã số 0050):

    1. Dự án phòng, chống sốt xuất huyết: Mã số 0063;

    2. Dự án phòng, chống bệnh tăng huyết áp: Mã số 0064;

    3. Dự án phòng, chống bệnh đái tháo đường: Mã số 0065.

    Điều 6. Bổ sung mã số dự án của Chương trình 135 (mã số 0290):

    1. Nhiệm vụ truyền thông: Mã số 0296.

    2. Đối với nhiệm vụ duy tuy, bảo dưỡng các công trình hoàn thành, hạch toán vào mã số 0292 “Nhiệm vụ phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn”.
    4.- Thông tư số 223/2009/TT-BTC ngày 25/11/2009 của Bộ Tài Chính hướng dẫn bổ sung mục lục ngân sách nhà nước được ban hành theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau: (Văn bản này: Còn Hiệu lực)

    Điều 1. Bổ sung mã số đề án của Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và kế hoạch hoá gia đình (mã số 0030):

    Đề án Kiểm soát dân số các vùng biển, đảo và ven biển giai đoạn 2009-2020: Mã số 0037.

    Điều 2. Bổ sung mã số Chương trình Hỗ trợ đảm bảo chất lượng giáo dục trường học: Mã số 0330 và mã số của các dự án của Chương trình Hỗ trợ đảm bảo chất lượng giáo dục trường học:

    1. Cải thiện cơ sở hạ tầng trang thiết bị trường học: Mã số 0331.

    2. Mua sắm hàng hoá: Mã số 0332.

    3. Đào tạo và hội thảo: Mã số 0333.

    4. Quỹ giáo dục nhà trường: Mã số 0334.

    5. Quỹ phúc lợi cho học sinh: Mã số 0335.

    6. Xây dựng năng lực cho dạy - học cả ngày: Mã số 0336.

    7. Chi lương tăng thêm cho giáo viên: Mã số 0337.

    5.- Thông tư số 26/2010/TT-BTC ngày 25/02/2010 cùa Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung, sửa đổi mục lục ngân sách nhà nước được ban hành theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và được thực hiện từ năm ngân sách 2010. Cụ thể như sau:(Văn bản này: Còn Hiệu lực)

    Điều 1. Bổ sung mã số và sửa tên các Chương như sau:
    1. Bổ sung mã số Chương:
    a) Bổ sung mã số 177: Tập đoàn Viễn thông Quân đội.
    b) Bổ sung mã số 178: Tập đoàn Công nghiệp Xây dựng Việt Nam.
    c) Bổ sung mã số 179: Tập đoàn Sông Đà.
    2. Sửa tên mã số Chương:
    a) Sửa tên mã số Chương 125: “Tổng công ty Hoá chất Việt Nam”, thành tên: “Tập đoàn Hoá chất Việt Nam”.
    b) Sửa tên mã số Chương 138: “Tổng công ty Xi măng Việt Nam”, thành tên: “Tổng công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam”.
    c) Sửa tên mã số Chương 170: “Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị”, thành tên: “Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị”.
    Điều 2. Bổ sung mã số và sửa đổi nội dung hạch toán ngành kinh tế (Loại, Khoản) như sau:
    1. Bổ sung mã số Khoản 356: Quan hệ giữa các cấp ngân sách về bổ sung cân đối.
    Khoản 356 dùng để phản ánh thu, chi chuyển giao giữa các cấp ngân sách về bổ sung cân đối.
    2. Sửa tên và nội dung hạch toán của Khoản 346: Quan hệ giữa các cấp ngân sách, thành tên với nội dung là: Quan hệ giữa các cấp ngân sách về bổ sung có mục tiêu.
    Điều 3. Bổ sung, sửa đổi mã số Mục, Tiểu mục thu, chi ngân sách nhà nước như sau:
    1. Sửa đổi các Tiểu mục của Mục 1000 - Thuế thu nhập cá nhân, như sau:
    a) Huỷ bỏ các Tiểu mục:
    - Huỷ bỏ Tiểu mục 1002 - Thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công của người lao động nước ngoài ở Việt Nam.
    - Huỷ bỏ Tiểu mục 1011 - Thuế thu nhập từ nhượng quyền thương mại.
    - Huỷ bỏ Tiểu mục 1013 - Thuế thu nhập từ quà biếu, quà tặng.
    b) Sửa đổi tên của các Tiểu mục:
    - Sửa đổi tên Tiểu mục 1001 “Thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công của người lao động Việt Nam”, thành tên “Thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công”.
    - Sửa đổi tên Tiểu mục 1006 “Thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản”, thành tên “Thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản”.
    - Sửa đổi tên Tiểu mục 1008 “Thuế thu nhập từ bản quyền”, thành tên “Thuế thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại”.
    - Sửa đổi tên Tiểu mục 1012 “Thuế thu nhập từ thừa kế”, thành tên “Thuế thu nhập từ thừa kế, quà biếu, quà tặng khác trừ bất động sản”.
    2. Bổ sung nội dung hạch toán của Mục 1350 - Thuế chuyển quyền sử dụng đất, như sau: Khoản thu nợ thuế chuyển quyền sử dụng đất được hạch toán vào Mục 1350 - Thuế chuyển quyền sử dụng đất.
    3. Sửa đổi, bổ sung Mục 1750 - Thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
    a) Sửa tên và nội dung hạch toán Tiểu mục 1754 “Mặt hàng rượu, bia sản xuất trong nước”, thành “Mặt hàng rượu sản xuất trong nước”.
    b) Bổ sung Tiểu mục 1758: Mặt hàng bia sản xuất trong nước.
    4. Bổ sung mã số Tiểu mục 3706 - Phụ thu về dầu, khí.
    5. Bổ sung mã số Tiểu mục 4908 - Thu điều tiết từ sản phẩm lọc hoá dầu.
    6. Huỷ bỏ Tiểu mục và sửa đổi nội dung hạch toán của Mục 6350 - Chi cho cán bộ xã, thôn, bản đương chức, như sau:
    a) Huỷ bỏ Tiểu mục 6351 và Tiểu mục 6352.
    b) Các khoản chi tiền lương, các khoản phụ cấp của cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã được hạch toán vào các Tiểu mục tương ứng của Mục 6000 “Tiền lương” và Mục 6100 “Phụ cấp lương” theo từng nội dung của khoản chi tiền lương, phụ cấp.
    7. Bổ sung mã số Mục 0012 - Thu tạm ứng từ ngân sách cấp trên.
    Điều 4. Bổ sung mã số Chương trình mục tiêu Quốc gia:
    1. Mã số 0350 - Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu.
    2. Mã số 0351 - Các dự án ứng phó với biến đổi khí hậu.
    6.- Thông tư số 143/2010/TT-BTC ngày 22/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Mục lục ngân sách nhà nước được ban hành theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước. Cụ thể như sau:(Văn bản này: Còn Hiệu lực)

    Điều 1. Sửa đổi, bổ sung các mục thu, chi ngân sách nhà nước, như sau:

    1. Bổ sung Tiểu mục của Mục 1400 “Thu tiền sử dụng đất”, như sau:

    a. Bổ sung Tiểu mục 1405 : Đất xen kẹp.

    Đất xen kẹp là phần đất không đủ rộng để cấp đất theo dự án đầu tư.

    b. Bổ sung Tiểu mục 1406: Đất dôi dư.

    Đất dôi dư là phần đất khi đo thực tế lớn hơn so với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc so với diện tích đất được cấp có thẩm quyền giao.

    2. Bổ sung Tiểu mục của Mục 2550 “Phí thuộc lĩnh vực y tế”, như sau:

    Bổ sung Tiểu mục 2564: Phí cấp, đổi thẻ bảo hiểm y tế.

    3. Bổ sung Tiểu mục của Mục 3600 “Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước” như sau:

    Bổ sung Tiểu mục 3604: Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước trong khu công nghiệp, khu chế xuất.

    Các địa phương có nhu cầu phân cấp nguồn thu và điều tiết các khoản thu chi tiết theo nội dung đất xen kẹp, đất dôi dư, đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất thì sử dụng tiểu mục 1405, tiểu mục 1406, tiểu mục 3604.

    4. Sửa đổi tên của Mục 4700 “Thu ngân sách cấp dưới nộp cấp trên”, và sửa đổi, bổ sung các Tiểu mục của mục này như sau:

    a. Sửa đổi tên của Mục 4700 “Thu ngân sách cấp dưới nộp cấp trên”, thành: Thu từ các khoản hoàn trả giữa các cấp ngân sách.

    Các khoản vay, tạm ứng giữa các cấp ngân sách không hạch toán vào mục này.

    b. Sửa đổi tên của Tiểu mục 4701: “Thu ngân sách cấp dưới nộp cấp trên”, thành: Thu từ các khoản hoàn trả phát sinh trong năm.

    c. Bổ sung Tiểu mục 4702: Thu từ các khoản hoàn trả phát sinh năm trước.

    5. Hủy bỏ Tiểu mục 4903: “Thu của ngân sách các cấp hoàn trả các khoản thu năm trước” của Mục 4900.

    6. Bổ sung Tiểu mục của Mục 6400 “Các khoản thanh toán khác cho cá nhân”, như sau:

    a. Bổ sung Tiểu mục 6405: Hỗ trợ đối tượng chính sách đóng học phí.

    b. Bổ sung Tiểu mục 6406: Hỗ trợ đối tượng chính sách chi phí học tập.

    7. Sửa đổi tên của Mục 7700 “Chi nộp ngân sách cấp trên”, và sửa đổi, bổ sung Tiểu mục của mục này, như sau:

    a. Sửa đổi tên của Mục 7700: “Chi nộp ngân sách cấp trên”, thành: Chi hoàn trả giữa các cấp ngân sách.

    Các khoản hoàn trả vay, tạm ứng giữa các cấp ngân sách không hạch toán vào mục này.

    b. Sửa đổi tên của Tiểu mục 7701: “Chi nộp ngân sách cấp trên”, thành: Chi hoàn trả các khoản phát sinh trong năm.

    c. Bổ sung Tiểu mục 7702: Chi hoàn trả các khoản phát sinh năm trước.

    8. Bổ sung Tiểu mục của Mục 7750: “Chi khác”, như sau:

    Bổ sung Tiểu mục 7766: Cấp bù học phí cho cơ sở giáo dục đào tạo theo chế độ.
    7.- Thông tư 198/2010/TT-BTC ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định sửa đổi, bổ sung Mục lục ngân sách nhà nước (Áp dụng:01/01/2011)


    Điều 1. Sửa đổi, bổ sung quy định phân loại theo ngành kinh tế (Loại, khoản), như sau:
    1. Sửa đổi quy định về hạch toán theo ngành kinh tế (Loại, Khoản) tại điểm 3 mục I phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC, như sau:
    Các khoản thu ngân sách nhà nước không hạch toán chi tiết theo loại, khoản của Mục lục ngân sách nhà nước.
    Các đơn vị nộp khoản thu vào ngân sách nhà nước không phải ghi trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước loại, khoản; Kho bạc nhà nước không phải hạch toán thu ngân sách chi tiết theo loại, khoản; các báo cáo thu ngân sách, không báo cáo theo loại, khoản của Mục lục ngân sách.
    2. Bổ sung nội dung hạch toán và bổ sung Khoản của Loại 160 “Xây dựng”, như sau:
    a) Bổ sung nội dung hạch toán của Loại 160 “Xây dựng”, như sau:
    Loại 160 “Xây dựng” còn được dùng để phản ánh các khoản chi kiến thiết thị chính, đầu tư các dự án không xếp được vào các loại, khoản nào phù hợp như dự án hệ thống điện, cấp nước và các công trình khác, và chi quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, vùng, lãnh thổ.
    b) Bổ sung Khoản 172: Hoạt động quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, vùng, lãnh thổ.
    Điều 2. Sửa đổi, bổ sung các mục thu ngân sách nhà nước và báo cáo ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước, như sau:
    1. Bổ sung Tiểu mục của Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”, như sau:
    Bổ sung Tiểu mục 1014: Thuế thu nhập từ dịch vụ cho thuê nhà, cho thuê mặt bằng.
    2. Bổ sung Tiểu mục của Mục 1050 “Thuế thu nhập doanh nghiệp”, như sau:
    a) Bổ sung Tiểu mục 1056: Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu, khí thiên nhiên (không kể thuế thu nhập doanh nghiệp thu theo hiệp định, hợp đồng thăm dò, khai thác dầu khí).
    b) Bổ sung Tiểu mục 1057: Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động xổ số kiến thiết.
    c) Bổ sung Tiểu mục 1058: Thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng bất động sản khác.
    3. Bổ sung Tiểu mục của Mục 1150 “Thu nhập sau thuế thu nhập”, như sau:
    Bổ sung Tiểu mục 1153: Thu nhập sau thuế thu nhập từ hoạt động xổ số kiến thiết.
    4. Bổ sung Tiểu mục của Mục 1700 “Thuế giá trị gia tăng”, như sau:
    a) Tiểu mục 1704: Thuế giá trị gia tăng từ hoạt động thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu, khí thiên nhiên (không kể thuế giá trị gia tăng thu theo hiệp định, hợp đồng thăm dò, khai thác dầu, khí).
    b) Tiểu mục 1705: Thuế giá trị gia tăng từ hoạt động xổ số kiến thiết.
    5. Bổ sung Tiểu mục của Mục 1750 “Thuế tiêu thụ đặc biệt”, như sau:
    Tiểu mục 1758: Thuế tiêu thụ đặc biệt từ hoạt động xổ số kiến thiết.
    6. Sửa đổi, bổ sung Tiểu mục của Mục 2600 “Phí thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ và môi trường”, như sau:
    a) Bổ sung Tiểu mục 2618: Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.
    b) Bổ sung Tiểu mục 2621: Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp.
    c) Bổ sung Tiểu mục 2622: Phí bảo vệ môi trường đối với khí thải.
    d) Bổ sung Tiểu mục 2623: Phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn.
    đ) Bổ sung Tiểu mục 2624: Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là dầu thô và khí thiên nhiên.
    e) Bổ sung Tiểu mục 2625: Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản còn lại.
    g) Huỷ bỏ Tiểu mục 2601 “Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, khí thải, chất thải rắn, khai thác khoáng sản”.
    8.- Ngày 02 tháng 3 năm 2011, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 30/2011/TT-BTC quy định bổ sung Mục lục ngân sách nhà nước tại đây

    Thân,

  4. Có 2 thành viên cảm ơn Kế Toán Già Gân về bài viết này:


  5. #3
    Tham gia ngày
    09 2011
    Bài gởi
    1
    Cảm ơn
    1
    Được cảm ơn 0 lần trong 0 bài viết
    Anh chi nao co toan bo he thong muc, tieu muc, share cho em voi. Em tim hoai ma hok co, hix

Thông tin về chủ đề này

Users Browsing this Thread

Hiện có 1 người đang xem đề tài này. (0 thành viên và 1 khách)

Bookmarks

Bookmarks

Quyền Sử Dụng Ở Diễn Ðàn

  • Bạn không thể đăng đề tài mới
  • Bạn không thể đăng trả lời
  • Bạn không thể đăng file đính kèm.
  • Bạn không thể sửa bài viết.
  •  

Mudim v0.8 Tắt VNI Telex Viqr Tổng hợp
Chính tả Bỏ dấu kiểu mới  [Bật/Tắt (F9)]