Công ty TNHH Đào tạo Tư vấn và Đầu tư AFTC
Trang 4/9 đầuđầu 1 2 3 4 5 6 7 8 ... cuốicuối
Hiển thị kết quả tìm kiếm từ 31 đến 40 trên tổng số: 83
  1. #31
    Tham gia ngày
    11 2007
    Nơi Cư Ngụ
    Gò Vấp
    Bài gởi
    8,623
    Cảm ơn
    4,349
    Được cảm ơn 26,370 lần trong 8,160 bài viết

    Chiêu 26: Sử dụng chức năng thay thế (Replace) để gỡ bỏ các ký tự không mong muốn.


    Khi nhập dữ liệu hay khi sao chép và dán dữ liệu từ nguồn khác vào Excel thì các ký tự không mong muốn sẽ xuất hiện trong toàn bộ bảng tính của bạn. Sử dụng chiêu này bạn có thể khắc phục được những rắc rối khi gỡ bỏ các ký tự không mong muốn bằng tay. Chức năng thay thế (replace) trong Excel có thể giúp bạn gỡ bỏ các ký tự không mong muốn trong bảng tính, nhưng phải qua một vài bước phụ.


    Ví dụ như, bạn có thể thay thế những ký tự không mong muốn bằng chuỗi rỗng tựa như nó chưa hề tồn tại. Muốn vậy bạn cần biết mã của từng ký tự mà bạn muốn gỡ bỏ. Tất cả các ký tự đều mang một mã riêng và Excel sẽ cho bạn biết nó là gì khi bạn sử dụng hàm CODE.

    Hàm CODE sẽ trả về một mã số cho ký tự đầu tiên trong một chuỗi. Mã này tương đương ký tự mà máy tính của bạn đã thiết lập.


    Để thực hiện điều này, chọn một trong các ô có chứa những ký tự không mong muốn. Từ thanh công thức, bôi đen ký tự và sao chép ký tự đó. Tiếp theo chọn ô trống bất kỳ (A1 chẳng hạn) và dán ký tự đó vào ô đã chọn (A1).


    Tại ô khác, nhập công thức sau:

    =CODE($A$1)

    Công thức này trả về mã của ký tự không mong muốn.


    Chọn toàn bộ dữ liệu của bạn, chọn Home ➝ Editing ➝ Find & Select ➝ Replace (với phiên bản trước Excel 2007: chọn Edit ➝ Replace…), ở khung Find what: nhấn phim Alt và gõ số 0 kèm theo code đã đưa ra bởi công thức trên. Nếu mã số là 163 thì nhấn Alt và nhấn 0163. (Hoặc bạn có thể để con trỏ chuột tại ô có ký tự không mong muốn, sao chép ký tự đó và dán vào ô Find what cũng được)

    Bỏ trống khung Replace With và nhấn Replace all. Việc làm này sẽ xóa bỏ tất cả những ký tự không mong muốn rất nhanh qua việc dò tìm mã ký tự. Lặp lại các bước ở trên cho mỗi ký tự không mong muốn tiếp theo.

    thay đổi nội dung bởi: BNTT, 23-11-08 lúc 10:08 PM
    Cheettit Old Man Thánh tắc ngô bất năng, ngô học bất yếm, nhi giáo bất quyện dã.


  2. #32
    Tham gia ngày
    03 2007
    Nơi Cư Ngụ
    TP. HCM
    Bài gởi
    2,024
    Cảm ơn
    2,620
    Được cảm ơn 17,487 lần trong 1,753 bài viết

    Chiêu thứ 27: Chuyển đổi con số dạng văn bản sang số thực

    Các giá trị số (number) trong Excel được mặc định canh lề phải và văn bản (text) thì canh lế trái. Do vậy, cách đơn giản để nhận biết các giá trị số và văn bản trong một cột trên bảng tính là bạn thiết lập chế độ canh lề mặc định cho cột đó. Bạn vào Home ➝ nhóm Alignment ➝ chọn Format Cells ➝ vào ngăn Alignment (E2003: Format ➝ Cells ➝ Alignment) ➝ chọn General tại hộp Horizontal để thiết lập việc canh lề mặc định cho cột đang chọn ➝ nhấn OK để đóng hộp thoại Format Cells lại.



    Bạn kéo cột rộng ra một ít để đễ phân biệt việc canh lề, khi đó bạn sẽ thấy các giá trị số, ngày tháng sẽ được canh lề phải và văn bản sẽ được canh lề trái.

    Dùng Paste Special để chuyển giá trị số dạng văn bản sang số thực


    Đây là cách nhanh và dễ dàng nhất để chuyển các giá trị số dang văn bản sang số thực. Các bước thực hiện như sau:

    Chọn một ô trống nào đó và nhấn lệnh Copy (Ctrl + C)➝ quét chọn vùng số liệu dạng văn bản định chuyển đổi (ví dụ như vùng A1:A9 ở hình trên) ➝ nhấp phải chuột và chọn Paste Special… ➝ chọn Add tại nhóm Operation ➝ nhấn OK để hoàn tất.

    Việc làm trên sẽ giúp chuyển toàn số các con số dạng văn bản sang số thực, vì ô rỗng có giá trị là 0 và khi bạn cộng bất kỳ số nào vào một con số lưu dưới dạng văn bản trong Excel thì bạn đã làm cho con số dạng văn bản chuyển thành số thực.

    Dùng các hàm TEXT để chuyển đổi

    Bạn có thể áp dụng nguyên tắc như cách trên vào một số hàm có sẵn của Excel để thực hiện việc chuyển đổi. Thông thường, khi bạn dùng một hàm thuộc nhóm TEXT và kết quả trả về dưới dạng con số thì Excel vẫn xem con số đó là giá trị dạng văn bản.

    Giả sử bạn có một vùng dữ liệu A1:A7 như hình sau:



    Bạn dùng hai hàm trong nhóm TEXT là LEFT và FIND để tách các giá trị ra khỏi các chuỗi văn bản như sau:



    =LEFT(A1,FIND(" ",A1)-1)

    Sau khi dùng hàm để tách phần giá trị ra thì các kết quả trả về vẫn được Excel xem như là văn bản vì chúng được canh lề trái như hình sau:



    Do vậy, bạn cần phải hiệu chỉnh công thức tác chuỗi trên một ít để kết quả trả về là các con số thực sự bằng cách cộng thêm số 0 vào sau công thức trên:

    =LEFT(A1,FIND(" ",A1)-1) + 0



    Tập tin đính kèm Tập tin đính kèm
    thay đổi nội dung bởi: BNTT, 23-11-08 lúc 10:09 PM


  3. #33
    Tham gia ngày
    11 2007
    Nơi Cư Ngụ
    Gò Vấp
    Bài gởi
    8,623
    Cảm ơn
    4,349
    Được cảm ơn 26,370 lần trong 8,160 bài viết

    Chiêu 28: Trích xuất dữ liệu số trong 1 chuỗi bằng VBA

    Bạn thường lấy dữ liệu từ nguồn ngoài, chẳng hạn từ Internet, trong đó có dữ liệu số xen lẫn chữ như: “1,254.00VND” hoặc “USD 2,500.00”, thậm chí còn phức tạp hơn.
    Và cũng có khi bạn đã nhập liệu hỗn hợp text và số không theo quy luật nào để có thể lấy riêng số ra bằng các hàm tách chuỗi thông thường.
    Dùng 1 hàm tự tạo viết bằng VBA, bạn có thể trích xuất riêng phần số ra, dù cho chuỗi có kiểu dạng gì đi nữa.
    Bạn hãy nhấn Alt-F11 để vào cửa sổ VBA, insert 1 module và dán đoạn code sau vào:

    PHP Code:
    Function ExtractNumber(rCell As Range)
    Dim lCount As Long
    Dim sText 
    As String
    Dim lNum 
    As String
    sText 
    rCell
    For lCount Len(sTextTo 1 Step -1
    If IsNumeric(Mid(sTextlCount1)) Then
    lNum 
    Mid(sTextlCount1) & lNum
    End 
    If
    Next lCount
    ExtractNumber 
    CLng(lNum)
    End Function 
    Vào lại Excel, trong ô B1 gõ dữ liệu số xen lẫn text tuỳ ý, trong ô kế bên C1 gõ công thức:
    =ExtractNumber(B1)
    Ta sẽ có kết quả như hình:



    Bổ sung:

    Vẫn còn chút vấn đề: nếu dữ liệu là số thập phân như ô B5, hoặc dữ liệu gồm 2 nhóm số riêng biệt trở lên như ô B4, kết quả sẽ không như ý muốn.

    1. Để giải quyết vấn đề số thập phân, ptm0412 có 1 hàm khác:


    PHP Code:
    Function CtoN(Mystr As StringOptional Dautp As String) As Double
    Dim Kqng
    KqtpNeg  As DoubleKqtam As String
    Dim Sotp 
    As DoubleLe As Byte
    Neg 
    1
    Le 
    0
    For 1 To Len(Mystr)
        
    tam Mid(Mystri1)
        
    Select Case tam
            
    Case 0 To 9
                Kqtam 
    Kqtam tam
            
    Case "-"
                
    Neg = -1
            
    Case Dautp
                Kqng 
    Kqtam
                Le 
    1
                Mystr 
    Right(MystrLen(Mystr) - i)
                
    Kqtp CtoN(Mystr)
                
    Sotp Kqtp 10 ^ (-Len(Kqtp))
            
    End Select
    Next i
    Select 
    Case Le
    Case 0
    CtoN 
    IIf(Kqtam ""0Kqtam)
    Case 
    1
    CtoN 
    Kqng Sotp
    End Select
    CtoN 
    CtoN Neg
    End 
    Function 
    Ghi chú:- Khi sử dụng hàm này, bạn sẽ thêm vào hàm 1 tham số cho biết dấu thập phân là dấu nào, “,” hay “.”. Thí dụ =CtoN(“USD 14255.20”,”.”), và nếu bạn biết chắc là số nguyên thì không cần thêm.
    - Hàm này đọc được cả số âm nếu ký hiệu số âm là dấu trừ và đứng trước số.


    2. Để giải quyết vấn đề nhiều nhóm số khác nhau trong chuỗi, Ptm0412 cũng có 1 hàm:

    PHP Code:
     Function CtoNPlus(Mystr As Stringsttchuoi As ByteOptional Dautp As String) As Double
    Newstr 
    Mystr
    For 1 To sttchuoi
    If Len(Newstr) < 2 Then Exit For
    CtoNPlus CtoN1st(NewstrDautp)
    Next i
    Newstr 
    ""
    End Function 
    PHP Code:
    Function CtoN1st(ByVal Mystr As StringOptional Dautp As String) As Double
    Dim Kqng
    KqtpNeg  As DoubleKqtam As String
    Dim Sotp 
    As DoubleLe As ByteNewStr2 As String
    Neg 
    1
    Le 
    0
    For 1 To Len(Mystr)
        
    tam Mid(Mystri1)
        
    Select Case tam
            
    Case 0 To 9
                Kqtam 
    Kqtam tam
            
    If IsNumeric(Mid(Mystr11)) = False And _
            Mid
    (Mystr11) <> "," And Mid(Mystr11) <> "." Then
          Newstr 
    Right(MystrLen(Mystr) - i)

            Exit For
            
    End If
            Case 
    "-"
                
    Neg = -1
            
    Case Dautp
                Kqng 
    Kqtam
                Le 
    1
                NewStr2 
    Right(MystrLen(Mystr) - i)
                
    Kqtp CtoN1st(NewStr2)
                
    Sotp Kqtp 10 ^ (-Len(Kqtp))

            
    End Select
    Next i
    Select 
    Case Le
    Case 0
    CtoN1st 
    IIf(Kqtam ""0Kqtam)
    Case 
    1

    CtoN1st 
    Kqng Sotp
    End Select
    CtoN1st 
    CtoN1st Neg
    End 
    Function 

    Cú pháp hàm: CtoNPlus(Mystr , sttchuoi, [Dautp])
    Sttchuoi là số thứ tự nhóm số trong chuỗi, Dautp là ký tự dấu phân cách thập phân.

    Xem file kèm theo.



    Tập tin đính kèm Tập tin đính kèm
    thay đổi nội dung bởi: BNTT, 23-11-08 lúc 10:09 PM
    Cheettit Old Man Thánh tắc ngô bất năng, ngô học bất yếm, nhi giáo bất quyện dã.


  4. #34
    Tham gia ngày
    03 2007
    Nơi Cư Ngụ
    TP. HCM
    Bài gởi
    2,024
    Cảm ơn
    2,620
    Được cảm ơn 17,487 lần trong 1,753 bài viết

    Chiêu thứ 29: Tùy biến chú thích của ô bảng tính

    Khi chúng ta chèn chú thích cho ô bằng lệnh Review Comments New Comment (E2003: Insert Comment). Excel sẽ mặc định chèn tên người dùng của máy tính vào hộp chú thích. Bạn có thể thay đổi điều này bằng cách vào Office Excel Options Popular (E2003: Tools Options General). Bạn nhập lại đoạn văn bản mặc định mong muốn tại hộp User name:



    Mặc dù chú thích cho ô có mục đích chính là hiển thị các thông báo cho bạn hoặc cho người dùng khác, bạn có thể tùy biến nó nhằm mục đích làm rõ hơn chủ ý của bạn.

    Trước tiên, bạn cần tùy biến thanh Quick Access Toolbar (QAT) để thêm một nút lệnh vào đó, các bước thực hiện như sau: Office Excel Options Customize. Tại hộp Choose commands from bạn chọn Smart Art Tools | Format Tab nhấn nút Add để thêm vào QAT nhấn OK hoàn tất (E2003: gọi thanh Drawing bằng cách View Toolbars Drawing).


    Chèn một chú thích cho ô bằng cách vào ngăn Review tại nhóm Comments chọn New Comment (E2003: Insert Comment). Một hộp chú thích sẽ xuất hiện và bạn có thể nhập nội dung chú thích vào đó.

    Để thay đổi hình dạng của hộp chú thích này bạn nhấp trái chuột lên khung viền của nó để thoát khỏi chế độ nhập liệu chọn lệnh Change AutoShape từ thanh QAT chọn kiểu hình dạng mong muốn trong các nhóm hình Basic Shapes, Block Arrow, Flow Chart, Callouts và Stars and Banners sau khi chọn hình thì hình dạng hộp chú thích của ô sẽ thay đổi tức thì.



    Đối với phiên bản Excel 2007 thì việc hiệu ứng 3-D cho hộp chú thích được thiết lập mặc định và các tùy chọn Shadow Setting đã bị loại bỏ. Bạn có thể thay đổi các tùy chọn đổ bóng, hiệu ứng 3-D trong phiên bản Excel trước đó như sau: chọn khung viền của hộp chú thích vào thanh Drawing chọn nút lệnh Shadow Settings chọn kiểu mong muốn:



    Thêm ảnh vào chú thích

    Một điều cũng khá thú vị là bạn có thể dùng các hộp chú thích để hiển thị các ảnh mà không làm ảnh hưởng đến các nội dung khác. Thí dụ như, bạn có thể chèn một đồ thị vào hộp chú thích nhằm minh họa tốt hơn cho các số liệu mà không cần phải lúc nào cũng hiện đồ thị lên.

    Để thêm hình, bạn chọn ô đang có chú thích nhấp phải chuột lên ô chọn Edit Comment chọn khung viền của hộp chú thích nhấp phải chuột chọn Format Comment (E2003: nhấp chuột 2 lần liên tiếp lên khung viền của hộp chú thích) chọn ngăn Colors and Lines tại hộp Color, chọn Fill Effects chọn nút Select Picture chọn hình và nhấn Insert OK OK.




    Trích xuất nội dung chú thích

    Để trích xuất nội dung trong hộp chú thích, chúng ta cần viết một hàm người dùng đơn giản. Bạn nhấn tổ hợp ALT+F11 để vào cửa sổ VBE hoặc vào ngăn Developer Code Visual Basic (E2003: Tools Macro Visual Basic Editor), sau đó vào Insert chọn Module nhập vào đoạn mã sau:

    [highlight=VB]
    Function GetCommentText(rCommentCell As Range)
    Dim strGotIt As String
    On Error Resume Next
    strGotIt = WorksheetFunction.Clean(rCommentCell.Comment.Text)
    GetCommentText = strGotIt
    On Error GoTo 0
    End Function
    [/highlight]

    Vào File Save (Ctrl+S) để lưu Module, sau đó vào File Close and Return to Microsoft Excel (ALT+Q) để trở về cửa sổ bảng tính. Bạn vào một ô trống nào đó và nhập vào:

    =GetCommentText(B2)

    Với B2 là ô đang có chú thích. Nhấn Enter để xem kết quả.

    thay đổi nội dung bởi: TranThanhPhong, 09-12-08 lúc 10:12 PM


  5. #35
    Tham gia ngày
    11 2007
    Nơi Cư Ngụ
    Gò Vấp
    Bài gởi
    8,623
    Cảm ơn
    4,349
    Được cảm ơn 26,370 lần trong 8,160 bài viết

    Chiêu 30: Sort thứ tự dựa trên nhiều hơn ba cột

    Chức năng sort của Excel bị giới hạn với sort trong phạm vi 3 cột. Trong hầu hết các trường hợp, sort theo 3 cột là đủ nhưng đôi khi bạn cần sort nhiều hơn 3 cột dữ liệu. Chiêu này sẽ giúp bạn vượt qua hạn chế này.

    Với ví dụ sau, chúng tôi giả sử bạn có các cột dữ liệu liên quan với nhau A, B, C, D và E, và bạn muốn sort dữ liệu này đầu tiên theo cột A, tiếp theo là cột B, kế đến là cột C, tiếp nữa là cột D và cuối cùng là cột E.

    Để làm điều này, bạn sort lần lượt theo thứ tự ngược: sort theo cột cuối cùng trước và tiếp theo tuần tự ngược đến cột đầu tiên. Chọn các cột từ A đến E, sau đó chọn Data ➝ Sort. Chọn để sort theo thứ tự cột C đầu tiên, tiếp theo là đến cột D và sau đó đến cột E. Nhấn vào sort. Bây giờ chọn các cột từ A đến E và chọn Data ➝ Sort. Lúc này, sort theo thứ tự cột A trước rồi mới đến cột B. Click sort và mọi thứ sẽ được sắp xếp theo thứ tự.

    Excel đã sort theo 5 cột thay vì 3 cột. Nếu bạn muốn Excel tự động làm điều này, bạn có thể sử dụng một macro mà sẽ sort theo vùng chọn và giả định rằng dữ liệu của bạn có các tiêu đề cột được xác định và định dạng ở hàng đầu tiên của vùng chọn. Nếu các tiêu đề được in đậm, Excel sẽ cho biết chúng là các tiêu đề và sẽ không sort chúng. Thay vào đó, nó sẽ sort cột đầu tiên bên trái trước rồi mới tới cột bên phải cho đến tối đa là 256 cột.

    Đoạn code macro bạn cần sử dụng phải được đặt trong một module chuẩn. Để làm điều này, bạn chọn Tools ➝ Macro ➝ Visual Basic Editor (Hoặc nhấn Alt+F11), sau đó chọn Insert ➝ Module và gõ đoạn code sau vào:

    PHP Code:
    Sub SortByX( )
    Dim i As Long
    For Selection.Columns.Count To 1 Step -1
    Selection
    .Sort Key1:=Selection.Cells(2i), _
    Order1
    :=xlAscendingHeader:=xlGuessOrientation:=xlTopToBottom
    Next i
    End Sub 
    Để quay lại excel, bạn đóng cửa sổ code này lại hoặc nhấn Alt+ Q. Ngay khi bạn dán đoạn code này vào, bạn đã có thể thực hiện được việc sort này: Tô chọn vùng cần sort, kể cả tiêu đề, rồi chạy code.


    thay đổi nội dung bởi: BNTT, 23-11-08 lúc 10:10 PM
    Cheettit Old Man Thánh tắc ngô bất năng, ngô học bất yếm, nhi giáo bất quyện dã.


  6. #36
    Tham gia ngày
    03 2007
    Nơi Cư Ngụ
    TP. HCM
    Bài gởi
    2,024
    Cảm ơn
    2,620
    Được cảm ơn 17,487 lần trong 1,753 bài viết

    Chiêu thứ 31: Sắp xếp ngẫu nhiên

    Bạn có thể dùng Excel để chọn ra một cách ngẫu nhiên ba người thắng cuộc – 1, 2 và 3 từ một danh sách trên bảng tính. Để thực hiện điều này một cách dễ dàng nhất và công bằng nhất, bạn nên dùng hàm RAND kết hợp với tính năng sắp xếp của Excel.

    Giả sử bạn có một bảng dữ liệu như hình sau:



    Tại ô A2 bạn nhập vào hàm =RAND và sao chép xuống đến ô A10. Bạn có thể sắp xếp các cột Name, Age và ID No. theo cột A và từ đó chọn ra được ngẫu nhiên 3 người thắng cuộc.

    Hàm RAND sẽ được tự động tính lại mỗi khi có sự thay đổi trên bảng tính, do vậy chúng ta có thể nhấn F9 để ép Excel tính toán lại và từ đó chọn ra được những phần tử trong danh sách một cách ngẫu nhiên. Tuy nhiên chúng ta cần phải tạo một thủ tục sắp xếp lại dữ liệu sau khi Excel tạo ra bộ số ngẫu nhiên mới.

    Để việc chọn lựa được dễ dàng, chúng ta sẽ ghi một Macro và gán nó vào một nút lệnh trên bảng tính. Mỗi khi muốn chọn ra nhóm người thắng cuộc thì bạn chỉ cần nhấn nút lệnh này. Bạn làm theo hướng dẫn sau:

    Bước này bạn sẽ tiến hành ghi Macro, bạn chọn một ô bất kỳ và vào Developer ➝ Code ➝ Record Macro (E2003: Tools ➝ Macro ➝ Record New Macro…). Chọn 4 cột A, B, C và D rồi nhấn F9. Vào Data ➝ Sort & Filter ➝ Sort ➝ chọn sắp xếp cột A theo thứ tự tùy ý (nhỏ ➝ lớn hoặc lớn ➝ nhỏ).



    Bước tiếp theo, bạn hãy vào ngăn Developer ➝ nhóm Controls ➝ Insert (E2003: View ➝ Toolbars ➝ Forms) ➝ chọn Button (Form Control) và vẽ thành một nút trên bảng tính ➝ chọn tên Macro vừa ghi ➝ nhấn OK để hoàn tất.



    Bạn chọn cột A và ẩn nó để người dùng không thấy các số ngẫu nhiên. Mỗi lần bạn nhấp chuột lên nút Pick Winner thì dữ liệu của bạn sẽ được sắp xếp một cách ngẫu nhiên và bạn có thể dễ dàng chọn ra 3 người thắng cuộc.



    Lưu ý: Hàm RAND trong các phiên bản trước Excel 2003 có tồn tại lỗi trong việc phát số ngẫu nhiên. Về mặt lý thuyết, hàm RAND chỉ trả về các giá trị từ 0 đến 1, điều này không phải luôn luôn đúng khi phát nhiều số ngẫu nhiên vì đôi khi hàm trả về giá trị nhỏ hơn 0. Xem thêm thông tin về việc Microsoft thay đổi giải thuật phát số ngẫu nhiên trong các phiên bản Excel 2003 & 2007 tại http://support.microsoft.com/default.aspx?kbid=828795.

    Tập tin đính kèm Tập tin đính kèm
    thay đổi nội dung bởi: BNTT, 23-11-08 lúc 10:10 PM


  7. #37
    Tham gia ngày
    11 2007
    Nơi Cư Ngụ
    Gò Vấp
    Bài gởi
    8,623
    Cảm ơn
    4,349
    Được cảm ơn 26,370 lần trong 8,160 bài viết

    Chiêu 32: Thao tác trên dữ liệu với Advanced Filter
    Nếu bạn đã quen với công cụ Auto Filter, bạn hẳn đã thấy những hạn chế của AutoFilter. Nếu bạn cần xử lý chọn lọc dữ liệu ngoài giới hạn này, Advanced Filter là 1 chọn lựa tốt.
    Dù cho bị hạn chế, AutoFilter cũng đã là 1 công cụ hữu ích để chỉ thể hiện 1 phần dữ liệu lên màn hình theo 1 vài điều kiện nào đó. Nhưng đôi khi bạn không thể chọn lọc thông tin cần thiết khi dùng AutoFilter.

    Xin nói thêm, Excel 2003 và kể cả Excel 2007 chỉ có thể lọc 1 lần 2 điều kiện (And hoặc Or) cho 1 cột. Hơn thế, nếu bạn muốn lọc dữ liệu theo 2 tiêu chí trên 2 cột, thì chỉ có thể kết hợp bằng toán tử And giữa các điều kiện của 2 cột.

    Advanced Filter sẽ hữu dụng hơn nhiều. Tuy nhiên nếu bạn muốn dùng AdF, bạn phải sắp xếp dữ liệu đúng chuẩn như lời nói đầu (bài 1, 2, 3):

    - chừa ít nhất 3 dòng trống trên cùng bảng dữ liệu
    - Dùng 1 dòng duy nhất làm tiêu đề bảng dữ liệu
    - Không merge bất cứ ô nào của bảng dữ liệu

    Khi sử dụng AdF, bạn sẽ phải dùng tiêu đề cột làm tiêu chí lọc, nên bạn sẽ phải copy tiêu đề cột dán vào chỗ nào đó trên dòng 1. Nhưng tốt nhất bạn nên dùng 1 công thức chẳng hạn như =A4 để bảo đảm rằng bất cứ lúc nào điều kiện lọc cũng đúng, dù cho bạn có thay đổi tiêu đề cột.

    Dùng công thức này cho tất cả các cột mà bạn muốn làm tiêu chí lọc.

    Sau đó ngay dưới mỗi tiêu đề (dòng 2, và 3) bạn để những điều kiện lọc. Những điều kiện lọc sẽ dùng những toán tử so sánh như: =, >, <, >=, <=, <>.

    Ghi nhớ 1 điều rằng những điều kiện Or cần sắp xếp theo chiều đứng, những điều kiện And sẽ sắp theo hàng ngang. Do đó nếu bạn cần lọc theo 2 điều kiện And và cùng 1 tiêu chí, thì phải dùng 1 tiêu đề cột trên 2 ô.

    Sau đây là các hình minh hoạ:

    Các điều kiện Or:



    Các điều kiện And:



    Kết hợp 2 And và 1 Or: (MLuong<700 And MLuong>400 And BPhan=”KT”) Or BPhan=”HC”


    Kết hợp 2 And và 2 Or: (MLuong<700 And MLuong>400 And BPhan=”KT”) Or (MLuong<700 And MLuong>400 And BPhan=”HC”)


    Trên đây chỉ là những thí dụ đơn giản, mà bạn có thể sử dụng AutoFilter.

    Bây giờ ta áp dụng AdF cho vài thí dụ mà AutoFilter không làm được

    (Còn tiếp)

    thay đổi nội dung bởi: BNTT, 23-11-08 lúc 10:11 PM
    Cheettit Old Man Thánh tắc ngô bất năng, ngô học bất yếm, nhi giáo bất quyện dã.


  8. #38
    Tham gia ngày
    11 2007
    Nơi Cư Ngụ
    Gò Vấp
    Bài gởi
    8,623
    Cảm ơn
    4,349
    Được cảm ơn 26,370 lần trong 8,160 bài viết
    Chiêu 32: Thao tác trên dữ liệu với Advanced Filter (tiếp theo)
    Bây giờ ta áp dụng AdF cho vài thí dụ mà AutoFilter không làm được:

    Bất cứ khi nào áp dụng AdF cho điều kiện là công thức như các trường hợp dưới đây, bạn phải nhớ không dùng tiêu đề của bảng dữ liệu làm tiêu đề cho điều kiện. Bạn hãy đặt 1 tên cho điều kiện, hoặc để trống.

    Thí dụ 1: Bạn muốn lọc dữ liệu cột mức lương với những giá trị thoả điều kiện nhỏ hơn mức lương trung bình, thì dùng công thức sau: =D6<AVERAGE($D$6:$D$22), kết quả sẽ là True hoặc False, bạn đừng quan tâm, mà cứ dùng AF, ô D2 là giá trị trung bình tính sẵn 468,8235 để bạn tiện theo dõi:



    Bạn cũng có thể kết hợp với điều kiện bộ phận là KT:


    Lưu ý rằng D6 là 1 tham chiếu tương đối trong khi $D$6:$D$22 là 1 tham chiếu tuyệt đối. Điều này là cần thiết để Excel dò tìm lần lượt D6, D7, … trong vùng cố định $D$6:$D$22, hễ giá trị nào của D6, D7, … mà có kết quả True thì cho hiện, False thì ẩn dòng. Đó là cách mà anh Bill ta thực thi AdF.

    Thí dụ 2: Nhận thấy rằng có những mức lương mà nhiều người hưởng, và có những mức lương mà chỉ 1 người có, ta muốn lọc ra những người có mức lương trùng với 1 người nào khác, ta dùng công thức như sau:

    =COUNTIF($D$6:$D$22;D6)>1


    Còn nếu muốn lọc những người có mức lương độc, chỉ 1 người có, ta dùng công thức:
    =COUNTIF($D$6:$D$22;D6)=1


    Bây giờ nếu bạn muốn lọc ra chỉ những mức lương không trùng nhau, cho ra 1 cột khác thì làm như sau: khi mở hộp thoại AF, hãy click vào ô Copy to another location, click chọn vào ô Unique records only, chọn thêm ô sẽ copy sang ở ô Copy To, và để trống vùng Criteria:


    Kết quả:


    thay đổi nội dung bởi: BNTT, 23-11-08 lúc 10:11 PM
    Cheettit Old Man Thánh tắc ngô bất năng, ngô học bất yếm, nhi giáo bất quyện dã.


  9. #39
    Tham gia ngày
    11 2007
    Nơi Cư Ngụ
    Gò Vấp
    Bài gởi
    8,623
    Cảm ơn
    4,349
    Được cảm ơn 26,370 lần trong 8,160 bài viết

    Chiêu 33: Tạo các định dạng số cho riêng bạn


    Excel đã có những định dạng số của riêng nó nhưng thỉnh thoảng bạn cần sử dụng một định dạng số không có sẵn trong Excel. Sử dụng chiêu này, bạn có thể tạo ra các định dạng số mà bạn có thể điều chỉnh cho nhu cầu riêng của bạn.

    Trước khi bạn thử những chiêu này, sẽ có ích cho bạn nếu bạn hiểu được làm thế nào Excel nhận biết được các định dạng của ô. Excel nhận biết một định dạng của ô khi có 4 phần sau (từ trái sang phải): số dương, số âm, giá trị 0, và giá trị chuỗi. Mỗi phần được ngăn cách bởi một dấu chấm phẩy (;).

    Khi bạn tạo ra một định dạng số cho riêng bạn, bạn không cần phải định dạng tất cả 4 phần này. Nói cách khác, nếu định dạng của bạn chỉ có hai phần thì phần đầu tiên được sử dụng cho cả các số dương và các giá trị 0, trong khi phần thứ 2 sẽ được sử dụng cho số âm.

    Nếu định dạng của bạn chỉ bao gồm một phần, tất cả các loại số sẽ dùng một định dạng. Chuỗi bị ảnh hưởng bởi các định dạng riêng chỉ khi bạn sử dụng tất cả 4 phần, phần cuối sẽ sử dụng cho chuỗi .

    Đừng cho rằng những định dạng riêng chỉ áp dụng chỉ cho các dữ liệu kiểu số. Các định dạng số cũng áp dụng cho các dữ liệu kiểu chữ.

    Định dạng riêng cho số được hiển thị ở hình 2-18 là định dạng tiền tệ chuẩn của Excel, nó chỉ ra số tiền âm là màu đỏ.


    Nếu bạn gõ một số dương tương ứng với một giá trị tiền tệ, Excel sẽ định dạng nó ngay lập tức bao gồm dấu phẩy (,) ngăn cách hàng ngàn, theo sau hai số lẻ thập phân.

    Excel sẽ định dạng tương tự cho giá trị âm, ngoại trừ số âm được hiển thị là màu đỏ. Bất kỳ giá trị 0 nào cũng sẽ không có ký hiệu tiền tệ và sẽ được hiển thị hai số lẻ thập phân (0.00). Nếu bạn gõ một chuỗi vào một ô, Excel sẽ hiển thị dòng chữ “Chuỗi hiển thị,” bất kể giá trị thật sự của chuỗi bạn gõ vào là gì.

    Điều quan trọng là phải chú ý, việc định dạng một giá trị của ô không ảnh hưởng đến giá trị đích thực của ô.

    Ví dụ, gõ bất kỳ số nào vào ô A1. Nhấn chuột phải và chọn Format Cells ➝ Number ➝ Custom, và sử dụng bất kỳ định dạng nào ngay tại con trỏ chuột đầu tiên (trong hộp "Type), gõ "Hello" (với dấu ngoặc kép ("")). Sau đó nhấn OK.

    Mặc dù ô hiển thị từ "Hello" nhưng bạn có thể thấy giá trị thật sự của ô bằng cách chọn ô và xem trên thanh công thức (Formula bar), hoặc nhấn F2. Nếu bạn tham chiếu ô này trong một công thức - ví dụ, =A1+20 - kết quả của ô sẽ dẫn đến định dạng lúc nãy, nghĩa là sẽ trả về kết quả là "Hello" (bạn hãy làm thử, bạn sẽ thấy kết quả ngay tức khắc!)

    Nếu bạn đã tham chiếu ô A1 cùng với những ô khác mà có bất kỳ định dạng chuẩn Excel nào - ví dụ, =Sum(A1:A10)- kết quả trả về sẽ vẫn theo định dạng riêng của ô A1.

    Excel đưa ra một giả thiết đã được thiết lập trước rằng bạn muốn kết quả của ô đã được định dạng giống như cách tham chiếu đến một hay nhiều ô. Nếu các ô tham chiếu chứa nhiều hơn một loại định dạng thì bất cứ định dạng riêng nào cũng sẽ được ưu tiên trước.

    Điều này có nghĩa là, bạn phải luôn luôn nhớ rằng Excel sử dụng một giá trị thật sự của ô để tính toán, và sẽ không lấy giá trị thể hiện của nó.

    Điều này có thể tạo ra ngạc nhiên khi Excel tính toán dựa trên các ô đã được định dạng không có số lẻ thập phân hoặc có một vài số lẻ thập phân, thí dụ:

    Để thấy được điều này, bạn gõ 1.4 vào ô A1 và 1.4 vào ô A2, định dạng cho cả hai ô là không có số lẻ thập phân theo sau bằng cách bạn chọn vùng A1:A2, click chuột phải, chọn Format Cells ➝ Number, trong khung "decimal places" chọn 0. Sau đó gõ công thức =A1+A2 vào một ô khác. Dĩ nhiên kết quả trả về sẽ là 3 vì Excel đã làm tròn.

    Excel có một lựa chọn được gọi là “Precision as Displayed”, bạn có thể tìm thấy bằng cách chọn Office button ➝ Excel Options ➝ Advanced (Với phiên bản trước Excel 2007, chọn Tools ➝ Options ➝ Calculation), nhưng bạn nên biết rằng định dạng này sẽ thay đổi vĩnh viễn các giá trị trong các ô từ đầy đủ các số lẻ thập phân (gồm 15 ký số) đến bất kỳ định dạng nào, bao gồm các số lẻ thập phân, được thể hiện. Nói cách khác, khi bạn đánh dấu chọn “Precision as Displayed” và nhấn OK thì nó sẽ không trả lại kết quả ban đầu. (Bạn có thể thử nhưng các thông tin về các số lẽ thập phân mở rộng sẽ bị mất đi.)


    Ghi chú thêm: để hiểu thêm điều này, bạn làm ví dụ như sau ô A1 bạn gõ 1.53, A2: 2.75, A3: 5.68, A4: 3.25, A5: sum(A1:A4). Kết quả bạn thấy được ở ô A5 là 13.21. Giờ bạn vào Office button ➝ Excel Options ➝ Advanced và chọn "Set precision as display". Chọn vùng A1:A4, bạn nhấn nút Decrease Decimal , bạn sẽ thấy phần thập phân bị làm tròn dần lên. Khi còn 1 số thập phân thì tổng là 13.30; khi không còn chữ số thập phân nào nữa thì tổng là 14. Bây giờ, bạn lại dùng nút Increase Decimal, bạn sẽ thấy phần số lẻ ở sau các số ban đầu bạn gõ vào đã trở thành sô 0 hết. Đây là điều bạn nên chú ý khi lựa chọn tùy chọn này. Tuy nhiên nếu ở các ô A1:A4 là công thức thì dữ liệu ban đầu của bạn vẫn còn nguyên. Ví dụ, thay vì gõ trực tiếp ô A1 là 1.53, bạn gõ =1.53 và tương tự như thế cho các ô khác và làm theo các bước hồi nãy và kiểm tra kết quả bạn sẽ thấy có sự khác biệt.


    (Còn tiếp)
    thay đổi nội dung bởi: BNTT, 24-12-08 lúc 10:12 AM
    Cheettit Old Man Thánh tắc ngô bất năng, ngô học bất yếm, nhi giáo bất quyện dã.


  10. #40
    Tham gia ngày
    11 2007
    Nơi Cư Ngụ
    Gò Vấp
    Bài gởi
    8,623
    Cảm ơn
    4,349
    Được cảm ơn 26,370 lần trong 8,160 bài viết
    Chiêu 33: Tạo các định dạng số cho riêng bạn (Tiếp theo)

    Định dạng mặc định cho tất cả các ô trong Excel là General. Nếu bạn gõ một con số vào một ô, Excel thường sẽ đoán định dạng số nào là phù hợp nhất. Ví dụ, nếu bạn gõ 10% vào một ô, Excel sẽ định dạng ô đó là kiểu Percentage. Trong hầu hết các trường hợp thì Excel đoán khá chính xác nhưng thỉnh thoảng bạn cần thay đổi lại.

    Khi sử dụng định dạng cho các ô, hãy tránh việc bị cám dỗ để định dạng canh trái, canh phải hay canh giữa. Theo mặc định các số sẽ được canh phải và chuỗi sẽ được canh trái. Nếu bạn bỏ điều này, bạn có thể nhận biết thoáng qua dù cho ô đó là chuỗi hay số vì trong trường hợp ví dụ trước, ô A1 bạn thấy là chuỗi ("Hello") nhưng thực sự nó là một số.

    Mỗi phần của một định dạng được đưa ra sử dụng những mã định dạng riêng của nó. Các mã này ảnh hưởng đến Excel trong việc thể hiện dữ liệu theo cách mà bạn muốn. Vì vậy, thí dụ, giả sử bạn muốn số âm xuât hiện trong ngoặc đơn(), và tất cả các số, số dương, số âm và số 0 đều hiển thị 2 số lẻ thập phân.

    Để làm điều này, bạn click chuột phải chọn Format Cells, tab Number mục Custom, ở khung Type bạn gõ: 0.00_ ;(-0.00)

    Nếu bạn muốn số âm màu đỏ, bạn làm tương tự như trên nhưng trong khung Type bạn gõ: 0.00_ ;[Red](-0.00)

    Chú ý là hãy sử dụng dấu ngoặc vuông ([]) trước code. Code sử dụng cho định dạng nói cho Excel biết để tạo ra số màu đỏ. Bạn có thể sử dụng nhiều code định dạng khác nhau trong các mục ở Format cells/number/custom.

    Bảng 2-1 đến bảng 2-5 được lấy từ tài liệu của Microsoft đã giải thích những code này.

    Bảng 2.1: các mã về định dạng số:


    Bảng 2.2: Các mã định dạng chuỗi


    Bảng 2.3: Các mã về định dạng ngày tháng năm



    (Còn tiếp)
    thay đổi nội dung bởi: BNTT, 23-11-08 lúc 10:20 AM
    Cheettit Old Man Thánh tắc ngô bất năng, ngô học bất yếm, nhi giáo bất quyện dã.


Trang 4/9 đầuđầu 1 2 3 4 5 6 7 8 ... cuốicuối

Thông tin về chủ đề này

Users Browsing this Thread

Hiện có 1 người đang xem đề tài này. (0 thành viên và 1 khách)

Đề tài tương tự

  1. Mở MS Excel bị lỗi "Runtime error"13" Type mismatch"
    Viết bởi nvloc1957 trong chuyên mục Hỏi đáp những vấn đề khác
    Trả lời: 8
    Bài mới gởi: 26-01-14, 01:45 PM
  2. Nhờ A/C giúp code "tham chiếu" và "ghi lại"
    Viết bởi timkiem_abc trong chuyên mục Lập Trình với Excel
    Trả lời: 4
    Bài mới gởi: 11-04-11, 07:04 PM
  3. Ấn phẩm "Những tuyệt chiêu về Excel"
    Viết bởi longlt08 trong chuyên mục Học tập Offline
    Trả lời: 5
    Bài mới gởi: 18-01-11, 11:36 PM
  4. Cần hỗ trợ giải quyết lỗi trong hàm "Nội suy 2 chiều"
    Viết bởi salem_hp trong chuyên mục Hỏi đáp về VBA - Macro
    Trả lời: 2
    Bài mới gởi: 03-01-09, 01:43 PM
  5. Hỏi về "bài Lập trình "VBD" trong Excel " nên post ở box nào?
    Viết bởi TrungChinhs trong chuyên mục Những góp ý với diễn đàn
    Trả lời: 1
    Bài mới gởi: 22-11-08, 08:38 PM

Bookmarks

Bookmarks

Quyền Sử Dụng Ở Diễn Ðàn

  • Bạn không thể đăng đề tài mới
  • Bạn không thể đăng trả lời
  • Bạn không thể đăng file đính kèm.
  • Bạn không thể sửa bài viết.
  •  

Mudim v0.8 Tắt VNI Telex Viqr Tổng hợp
Chính tả Bỏ dấu kiểu mới  [Bật/Tắt (F9)]