Trang 3/9 đầuđầu 1 2 3 4 5 6 7 ... cuốicuối
Hiển thị kết quả tìm kiếm từ 21 đến 30 trên tổng số: 83
  1. #21
    Tham gia ngày
    07 2007
    Nơi Cư Ngụ
    Dalat
    Bài gởi
    4,901
    Cảm ơn
    4,386
    Được cảm ơn 21,327 lần trong 3,973 bài viết

    Chiêu thứ 17: Sử dụng Data-Validation khi danh sách nguồn nằm trong một Sheet khác
    Sử dụng Data-Validation là một cách dễ nhất để áp dụng một quy tắc nhập liệu cho một dãy dữ liệu. Theo mặc định, Excel chỉ cho phép Data-Validation sử dụng những danh sách nguồn nằm trong cùng một Sheet với dãy dữ liệu sẽ được áp dụng quy tắc này. Tuy nhiên, vẫn có cách để lách khỏi chuyện đó.

    Chiêu này sẽ giúp bạn làm cho Data-Validation có thể sử dụng những danh sách nguồn nằm trong một Sheet khác. Cách thứ nhất là lợi dụng chính việc đặt tên cho một dãy của Excel, cách thứ hai là sử dụng một hàm để gọi ra danh sách đó.


    Cách 1: Sử dụng Name cho dãy nguồn

    Có lẽ cách nhanh nhất và dễ nhất để vượt qua rào cản Data-Validation của Excel là đặt tên cho dãy mà bạn sẽ dùng làm quy tắc nhập liệu. Để biết cách đặt tên cho dãy, bạn xem ở loạt bài này: Sử dụng tên cho dãy.

    Giả sử bạn đã đặt tên cho dãy sẽ dùng làm quy tắc nhập liệu là MyRange. Bạn chọn ô (hoặc dãy) trong bất kỳ Sheet nào mà bạn muốn có một danh sách xổ ra để nhập liệu, rồi trong menu Data trên Ribbon, bạn chọn Data Tools | Data Validation [E2003: Data | Validation]. Chọn List trong danh sách các Allow, và trong khung Source, bạn nhập vào =MyRange. Nhấn OK. Bởi vì bạn đã sử dụng một Name để làm List, nên bạn có thể áp dụng Data-Validation này cho bất kỳ Sheet nào.



    Cách 2: Sử dụng hàm INDIRECT

    Hàm INDIRECT() cho phép bạn tham chiếu đến ô chứa dữ liệu text đại diện cho một địa chỉ ô. Và rồi bạn có thể sử dụng ô đó như môt tham chiếu cục bộ, cho dù nó tham chiếu đến dữ liệu trong một Sheet khác. Bạn có thể sử dụng tính năng này để tham chiếu đến nơi chứa dãy mà bạn sẽ dùng làm danh sách nguồn cho quy tắc Data-Validation.

    Giả sử, dãy chứa danh sách nguồn này nằm ở Sheet1, trong dãy $A$1:$A$8. Để tạo một Dala-Validation, bạn cũng làm những bước như tôi đã nói ở cách 1, nhưng thay vì gõ tên dãy vào trong Source, thì bạn nhập vào đó công thức: =INDIRECT("Sheet1!$A$1:$A$8"). Hãy chắc chắn rằng tùy chọn In-cell drop-down đang được kích hoạt, và nhấn OK.


    Nếu tên Sheet của bạn có chứa khoảng trắng, hoặc có dấu tiếng Việt, bạn phải đặt tên Sheet trong một cặp nháy đơn ('). Ví dụ, giả sử tên Sheet chứa danh sách nguồn là Sheet 1 (chứ không phải Sheet1), thì bạn sửa công thức trên lại như sau: =INDIRECT("'Sheet 1'!$A$1:$A$8"). Chỗ khác nhau so với công thức hồi nãy là có thêm một dấu nhấy đơn (') sau dấu nháy kép ("), và một dấu nháy đơn (') nữa trước dấu chấm than (!).

    Xin mở một ngoặc đơn: Nếu như có thể được, khi gặp những tham chiếu đến tên Sheet, bạn nên tập thói quen luôn luôn bỏ nó vào trong cặp dấu nháy đơn. Điều này, tuy chẳng có tác dụng gì với những tên sheet như Sheet1, DMHH... nhưng nó sẽ giúp bạn không bao giờ gặp lỗi, khi bạn hay đặt tên Sheet có khoảng trắng, hay là có bỏ dấu tiếng Việt...


    Ưu điểm và Khuyết điểm của cả hai cách đã nêu trên

    Đặt tên cho dãy, và dùng hàm INDIRECT, đều có cái tiện lợi và cả cái bất tiện.

    Tiện lợi của việc đặt tên cho dãy, là việc bạn thay đổi tên Sheet chẳng có ảnh hưởng gì đến Data-Validation. Và đó chính là cái bất tiện của việc dùng INDIRECT, khi bạn đổi tên Sheet, tên mới sẽ không tự động cập nhật trong công thức dùng INDIRECT, cho nên nếu vẫn muốn dùng công thức này, bạn phải mở Data-Validation ra và sửa lại tên Sheet trong công thức.

    Tiện lợi của việc dùng INDIRECT, là dãy dùng làm danh sách nguồn của bạn luôn luôn nằm yên chỗ đã chọn (A1:A8 trong ví dụ trên chẳng hạn). Còn nếu bạn dùng Name, mà bạn lỡ tay xóa mất vài hàng (hoặc cột) ngay chỗ chứa Name, thì bạn phải điều chỉnh lại cho đúng...


    thay đổi nội dung bởi: BNTT, 23-11-08 lúc 08:52 PM


  2. #22
    Tham gia ngày
    11 2007
    Nơi Cư Ngụ
    Gò Vấp
    Bài gởi
    8,635
    Cảm ơn
    4,351
    Được cảm ơn 26,433 lần trong 8,170 bài viết

    Chiêu số 18: Điều khiển Conditional Formating bằng checkbox.

    Mặc dù Conditional Formating là 1 trong những chiêu mạnh của Excel, nhưng muốn bật hay tắt nó bằng ribbon hay menu thì khá bực bội. Bây giờ ta biến hoá bằng cách điều khiển bằng 1 checkbox giống như 1 công tắc (hoặc 1 cái toggle Button càng giống hơn).
    Conditional Formating có từ đời Excel 97, gán định dạng cho những ô nào thoả 1 số điều kiện nào đó. Điều kiện có thể là 1 điều kiện về giá trị, nhưng ta có thể tuỳ biến nhiều hơn khi dùng điều kiện là công thức, dựa vào đó ta có thể thay đổi định dạng cho những ô này, khi có sự thay đổi giá trị của ô khác.

    1. Dùng 1 Checkbox hoặc 1 Toggle Button để xem và ẩn dữ liệu:

    Bạn muốn một vùng dữ liệu nào đó chỉ hiện ra lúc cần xem, xem xong thì biến đi cho rảnh. Trước tiên bạn phải gán lên sheet 1 Checkbox hoặc 1 Toggle Button. Trong Excel 2007, vào tab Developer, nhấn Insert trong Controls - chọn Checkbox hoặc Toggle Button trong Control Toolbox, trong Excel 2003 chọn trong view – Toolbar – Control Toolbox, vẽ lên sheet 1 cái. Trong hình, tôi làm thử 2 cái.


    .................

    Nhấn vào nút design, click chọn cái control bạn vừa vẽ, nhấn thêm nút Property. Trong cửa sổ Property, sửa dòng Caption thành View/ Hide, sửa dòng Linked Cell thành $C$2. (cả 2007 và 2003 như nhau, cả checkbox và Toggle Button như nhau).



    Bây giờ khi bạn click chọn checkbox hoặc nhấn nút Toggle, ô C2 sẽ lần lượt có các giá trị TRUE và FALSE.

    ..................

    Bây giờ giả sử vùng dữ liệu của bạn gồm 4 fields, trong đó bạn chỉ muốn 3 fields hiện thường xuyên, còn field thứ 4 thì khi nào cần mới hiện ra để xem, không cần thì dấu đi. Bạn đánh dấu chọn vùng chứa field 4, trong 2007 bạn vào tab Home, Conditional Formating, New Rule, chọn tiếp “use a formula to determine which cells to format”, trong 2003 là Fornat - Conditional Formating - chọn tiếp “Formula is”. Trong ô kế bến, bạn gõ: = $C$2=FALSE.





    Nhấn vào nút Format, định dạng font chữ màu trắng. Nhấn OK và OK. Nhấn nút design 1 lần nữa để thoát ta khõi chế độ design Mode. Và nhấn nút toggle hoặc click chọn cái checkbox xem kết quả.

    ............

    Nếu bạn không thích thì định dạng ô C2 chữ trắng luôn, để khỏi thấy chữ TRUE, FALSE hiện lên.

    (Còn tiếp)
    thay đổi nội dung bởi: BNTT, 23-11-08 lúc 10:12 PM
    Cheettit Old Man Thánh tắc ngô bất năng, ngô học bất yếm, nhi giáo bất quyện dã.


  3. #23
    Tham gia ngày
    11 2007
    Nơi Cư Ngụ
    Gò Vấp
    Bài gởi
    8,635
    Cảm ơn
    4,351
    Được cảm ơn 26,433 lần trong 8,170 bài viết
    Chiêu thứ 18 (tiếp theo)

    2. Tắt mở định dạng màu cho ô:

    Dùng Conditional Formating nhằm tô màu ô theo điều kiện giúp ta dễ tìm được những ô có giá trị đặc biệt cho trước. Excel 2007 có nhiều định dạng khác nhau cho giá trị số nằm trong khoảng cho trước. Nhưng biện pháp để mở tắt bằng checkbox là không có sẵn.
    Tương tự như phần trên, ta tạo ra 1 checkbox hoặc 1 Toggle Button link tới ô $C$2. Nhưng lần này ta đặt name cho nó là IsFill chẳng hạn. Ta cũng đặt name cho ô $A$2 là BeginNum và $B$2 là EndNum, với A2 là giới hạn dưới thí dụ 100, và B2 là giới hạn trên thí dụ 1.000.
    Trong vùng dữ liệu B5:B16, ta muốn giá trị nào nằm trong khoảng BeginNum và EndNum sẽ được tô màu. Vậy dùng conditional Formating như trên, chọn vùng C8:C18, lần này công thức là:

    =AND($C8>=BeginNum,$C8<=EndNum,IsFill)

    Chọn cho nó 1 định dạng màu theo ý muốn.

    Kết quả: khi nhấn button hoặc click checkbox thay đổi trạng thái thành True, các ô chứa số trong khoảng (100, 1.000) sẽ được tô màu, các ô còn lại không tô. Khi thay đổi thành False, các ô trở lại bình thường.

    Đồng thời, vì bạn đặt công thức liên quan đến BeginNum và EndNum, nên khi thay đổi 2 số này, kết quả tô màu cũng thay đổi.

    ............

    Bạn thấy đấy, nếu bạn chưa xem bài này mà thấy 1 file tương tự của người khác, bạn có thể lầm tưởng người ta sử dụng code của VBA. Sự thực thì quá đơn giản phải không?

    (Hết chiêu 18)


    thay đổi nội dung bởi: BNTT, 23-11-08 lúc 08:53 PM
    Cheettit Old Man Thánh tắc ngô bất năng, ngô học bất yếm, nhi giáo bất quyện dã.


  4. #24
    Tham gia ngày
    11 2007
    Nơi Cư Ngụ
    Gò Vấp
    Bài gởi
    8,635
    Cảm ơn
    4,351
    Được cảm ơn 26,433 lần trong 8,170 bài viết

    Chiêu số 19: Đánh dấu những ô chứa công thức bằng Conditional Formatting

    Khi một ô có chứa dữ liệu, bạn có thể muốn biết dữ liệu trong ô đơn thuần là dữ liệu nhập vào, hay dữ liệu là kết quả của 1 công thức. Bạn có thể chỉ cần click chọn ô đó và xem trên thanh công thức. Bạn cũng có thể dùng phím tắt Ctrl + ~ để chuyển qua lại giữa chế độ xem giá trị và xem công thức.

    Chiêu số 19 này sẽ giới thiệu với bạn 1 hàm tự tạo, kết hợp với Conditional Formatting để đánh dấu ô chứa công thức. Bằng cách này có thể giúp bạn tìm ra tất cả những ô chứa công thức trong số 10.000 ô mà không phải ngó từng ô một.

    Mặc dù bạn có thể dùng 1 hàm có sẵn của Macro4 trong Conditional Formatting, như sau:
    Trong hộp thoại Conditional Formatting, chọn công thức, gõ công thức này: = CELL(“type”,A1). Nhưng hạn chế của việc dùng hàm Cell() là công thức sẽ tự tính lại mỗi khi có sự thay đổi nhỏ xíu trong bảng tính. Vì Cell() là 1 hàm thuộc loại volatile. Khi Excel tính lại Cell() cho 10.000 ô như trên sẽ khiến cho bạn bực mình vì chờ đợi.

    Do đó bạn hãy dùng tuyệt chiêu sau đây, đơn giản, dễ làm và không phải hàm loại volatile:

    Bạn hãy nhấn Alt – F11 để vào cửa sổ VBA, nhấn chuột phải vào This Workbook để insert vào 1 module. Nhập đoạn code sau vào khung soạn thảo:
    PHP Code:
     Function IsFormula (CheckCells As Range)
    IsFormula CheckCells.HasFormula
    End 
    Function 
    Do tính chất của Property HasFormula, hàm bạn mới tạo sẽ trả về các giá trị luận lý True, False. Nghĩa là khi bạn gõ vào ô bất kỳ công thức = IsFormula(A1) sẽ cho kết quả True nếu A1 chứa công thức và cho kết quả False nếu A1 chứa giá trị.

    Đóng cửa sổ VBA lại, trở về bảng tính. Bây giờ đánh dấu toàn bộ vùng dữ liệu của bạn (có thể chọn dư ra một số cột và dòng, phòng khi bạn cập nhật thêm dữ liệu) sao cho ô A1 là ô hiện hành.

    Bằng cách như chiêu số 18, bạn vào được chỗ cần thiết để gõ công thức trong hộp thoại Conditional Formatting, và gõ vào:
    =IsFormula(A1), sau đó định dạng tô màu hoặc đổi màu chữ cho khác những ô còn lại.
    Sau khi nhấn OK bạn sẽ được kết quả là tất cả những ô chứa công thức sẽ được tô màu. Nếu bạn thêm hoặc thay đổi 1 ô, nếu ô đó trở thành công thức thì lập tức ô đó đổi màu.

    Đôi khi bạn không thấy kết quả, vì anh Bill lanh chanh và chậm hiểu, anh ta cho rằng công thức sử dụng hàm của bạn là 1 text nên ảnh tự sửa thành : =”IsFormula(A1)”. Vậy bạn phải vào chỗ cũ sửa lại.

    Bây giờ mỗi khi bạn sửa hoặc thêm 1 ô trở thành công thức, ô đó sẽ có màu. ngược lại, nếu bạn sửa 1 công thức thành giá trị hoặc thêm giá trị vào 1 ô, ô đó sẽ không có màu.

    Cái CF và cái UDF này đơn giản mà thực sự hữu ích, bạn nhỉ!


    thay đổi nội dung bởi: BNTT, 23-11-08 lúc 08:53 PM
    Cheettit Old Man Thánh tắc ngô bất năng, ngô học bất yếm, nhi giáo bất quyện dã.


  5. #25
    Tham gia ngày
    07 2007
    Nơi Cư Ngụ
    Dalat
    Bài gởi
    4,901
    Cảm ơn
    4,386
    Được cảm ơn 21,327 lần trong 3,973 bài viết

    Chiêu thứ 20: Đếm hoặc cộng những ô đã được định dạng có điều kiện

    Chúng ta thường hỏi: "Làm thế nào để tính toán với những ô đã được tô một màu cụ thể nào đó?" Câu hỏi này thường được nêu ra, bởi vì Excel không có một hàm bình thường nào để thưc hiện được nhiệm vụ này; tuy nhiên, nó có thể được thực hiện bằng một hàm tự tạo.

    Vấn đề duy nhất xảy ra với việc sử dụng hàm tự tạo, là nó không thể lọc ra bất kỳ một loại định dạng nào đã được áp dụng bởi việc định dạng có điều kiện (conditional formatting). Tuy nhiên, suy nghĩ một tí, bạn vẫn có thể có được kết quả tương tự mà không phải cần đến một hàm tự tạo.

    Giả sử rằng bạn có một danh sách dài những con số trong dãy $A$2:$A$100. Và bạn đã áp dụng định dạng có điều kiện cho dãy đó: đánh dấu những ô nào có giá trị nằm trong khoảng từ 10 đến 20. Bây giờ, bạn muốn lấy ra giá trị của những ô thỏa mãn điều kiện mà bạn đã thiết lập, và tính tổng của những ô đã được áp dụng định dạng đó. Không có gì khó! Bạn đừng để những kiểu định dạng đã được áp dụng chi phối bạn, nói cách khác, bạn không cần quan tâm những ô đó được định dạng kiểu gì. Bạn chỉ cần quan tâm đến điều kiện để áp dụng định dạng cho chúng (trong trường hợp này, là những ô có giá trị trong khoảng từ 10 đến 20).

    Bạn có thể dùng hàm SUMIF() để tính tổng của những ô thỏa mãn điều kiện nào đó, nhưng chỉ một điều kiện mà thôi! Nếu muốn có nhiều điều kiện, bạn phải dùng hàm SUMIFS() trong Excel 2007, hoặc là dùng một công thức mảng. Ở đây tôi sẽ nói đến công thức mảng, vì nó có thể sử dụng trong hầu hết các phiên bản của Excel.

    Với trường hợp đã ví dụ trong bài này, bạn sử dụng một công thức mảng giống như sau:
    =SUM(IF($A$2:$A$100>10, IF($A$2:$A$100<20, $A$2:$A$100)))
    Khi nhập một công thức mảng, bạn đừng nhấn Enter, hãy nhấn Ctrl+Shift+Enter. Khi đó, Excel sẽ tự động thêm một cặp dấu ngoặc ở hai đầu công thức, giống như vầy:
    {=SUM(IF($A$2:$A$100>10, IF($A$2:$A$100<20, $A$2:$A$100)))}
    Nếu bạn tự gõ cặp dấu ngoặc đó, thì công thức sẽ không chạy. Bạn phải để Excel làm việc này cho bạn.
    Và bạn cũng nên biết điều này: sử dụng công thức mảng có thể làm cho Excel tính toán chậm hơn, nếu như có quá nhiều tham chiếu đến những dãy lớn.
    Trên diễn đàn này có rất nhiều các bài viết về công thức mảng, bạn có thể tham khảo thêm. Hoặc nếu bạn giỏi tiếng Anh và thích nghiên cứu sâu hơn về công thức mảng, bạn hãy ghé thăm trang web này: http://www.ozgrid.com/Excel/arrays.htm.



    Một cách khác

    Ngoài việc sử dụng công thức mảng, bạn có thể dùng một cột phụ để tham chiếu đến những ô bên cột A. Những tham chiếu này sẽ trả về những giá trị của cột A mà thỏa mãn điều kiện bạn đã đặt ra (ví dụ: > 10, < 20). Để làm điều này, bạn theo các bước sau:

    Chọn ô B2 và nhập vào đó công thức:
    =IF(AND(A2>10, A2<20), A2, "")
    Kéo công thức này xuống cho đến ô B100. Khi các công thức đã được điền vào, bạn sẽ có những giá trị nằm trong khoảng 10 đến 20 (xuất hiện trong cột B).
    Thêm một chiêu phụ: Để nhanh chóng "kéo" các công thức vào trong một cột xuống đến ô cùng hàng với ô cuối cùng đã được sử dụng của cột ngay bên cạnh (trong trường hợp này, là "kéo" từ ô B2 đến ô B100, là ô tương ứng với ô cuối cùng đã được sử dụng trong cột A, ô A100), sau khi nhập công thức trong ô đầu tiên (ô B2), hãy chọn ô đó, rồi nhấp đúp chuột (double click) vào cái Fill handle (là cái núm chút xíu nằm ở góc dưới bên phải của ô được chọn, mà bạn vẫn thường dùng để "kéo" công thức)
    Bây giờ, bạn có thể chọn bất kỳ một ô nào mà bạn muốn xuất hiện tổng của những giá trị thỏa mãn điều kiện đã đề ra, và sử dụng một hàm SUM bình thường (=SUM(B2:B100) chẳng hạn). Bạn có thể ẩn (Hide) cột B đi nếu bạn muốn.


    Một cách khác nữa

    Cách dùng cột phụ như tôi vừa nói, chắc chắn là chạy tốt rồi. Nhưng, Excel còn có một hàm cho phép bạn sử dụng hai hoặc nhiều điều kiện cho một dãy. Đó làm hàm DSUM().

    Để thử nó, bạn dùng lại ví dụ ở trên: tính tổng của những giá trị trong dãy $A$2:$A$100 thỏa mãn điều kiện lớn hơn 10 và nhỏ hơn 20. Bạn hãy chọn các ô C1:D2, đặt tên cho nó là SumCriteria. Rồi chọn ô C1, nhập vào đó công thức: =$A$1, tham chiếu đến ô đầu tiên của Sheet. Copy công thức đó sang ô D1, bạn sẽ có hai bản sao cho ô tiêu đề của cột A, và những ô này (C1, D1) sẽ được dùng như những ô tiêu đề của vùng điều kiện của hàm DSUM, vùng mà bạn đã đặt tên là SumCriteria (C1:D2).

    Trong ô C2, nhập vào biểu thức >10. Trong ô D2, nhập vào biểu thức <20. Rồi tại ô mà bạn muốn có kết quả là tổng của những giá trị thỏa mãn điều kiện vừa nêu, nhập vào công thức sau:
    =DSUM($A$1:$A$100, $A$1, SumCriteria)
    DSUM là một hàm có hiệu quả nhất khi bạn làm việc với những ô thỏa mãn nhiều điều kiện; và không giống như mảng, các Hàm cơ sở dữ liệu được thiết kế riêng cho những trường hợp này. Thậm chí khi chúng tham chiếu đến những dữ liệu rất lớn, làm việc với những con số lớn, thì ảnh hưởng của chúng đến tốc độ tính toán là rất nhỏ so với việc dùng công thức mảng.


    Thêm một cách khác nữa

    Cách này, tôi học được trên Giải pháp Excel: Dùng hàm SUMPRODUCT().

    Cũng với bài toán tính tổng của những giá trị trong dãy $A$2:$A$100 thỏa mãn điều kiện lớn hơn 10 và nhỏ hơn 20. Bạn hãy chọn ô mà bạn muốn có kết quả là tổng của những giá trị thỏa mãn điều kiện vừa nêu, nhập vào công thức sau:
    =SUMPRODUCT(($A$2:$A$100>10) * ($A$2:$A$100<20) * $A$2:$A$100)
    Hoặc:
    =SUMPRODUCT(--($A$2:$A$100>10), --($A$2:$A$100<20), $A$2:$A$100)
    Diễn một cách bình dân, thì hàm SUMPRODUCT sẽ copy khối $A$2:$A$100 ra thành 3 mảng (trong bộ nhớ máy tính): Mảng thứ nhất, nếu giá trị trong một ô mà > 10, ô đó sẽ có giá trị là 1 (TRUE), còn không thì bẳng 0 (FALSE); Mảng thứ hai, cũng tương tự như vậy, nhưng áp dụng cho những ô có giá trị <20; và Mảng thứ 3 có giá trị trong mỗi ô bằng các giá trị tương ứng trong $A$2:$A$100.

    Tiếp theo, SUMPRODUCT sẽ nhân từng nhóm 3 giá trị tương ứng trong mỗi mảng với nhau. Bạn sẽ thấy, chỉ khi nào giá trị trong mảng 1 và mảng 2 là 1, thì giá trị được nhân ra mới bằng giá trị tương ứng trong $A$2:$A$100; còn nếu có một giá trị nào đó trong mảng 1 hoặc mảng 2 mà bằng 0, thì kết quả của phép nhân này sẽ bẳng 0. Nói cách khác, chỉ những giá trị nào trong $A$2:$A$100 thỏa mãn điều kiện >10 và <20 thì mới được lấy ra.

    Cuối cùng, SUMPRODUCT sẽ cộng hết các kết quả của phép nhân ở trên (SUM là phép tính tổng, PRODUCT là phép tính nhân, SUMPRODUCT là tổng của các tích), và đó chính là kết quả mà ta muốn có.


    thay đổi nội dung bởi: BNTT, 23-11-08 lúc 08:54 PM Lý do: Thêm một cách khác nữa


  6. #26
    Tham gia ngày
    11 2007
    Nơi Cư Ngụ
    Gò Vấp
    Bài gởi
    8,635
    Cảm ơn
    4,351
    Được cảm ơn 26,433 lần trong 8,170 bài viết

    Chiêu thứ 21: Tô màu dòng xen kẽ
    Ắt hẳn bạn đã từng thấy bảng tính Excel với những dòng tô màu cách nhau, thí dụ dòng chẵn thì tô màu xám, dòng lẻ không tô hoặc tô màu khác.
    Trình bày bảng tính tô màu cách dòng như vậy khiến cho bảng tính có vẻ Pro và làm cho người dùng dễ đọc dữ liệu. Bạn có thể định dạng từ từ bằng tay từng dòng, nếu bạn đủ kiên nhẫn, nhưng bạn biết rồi đấy, kiên nhẫn 1 lần thì chưa đủ. Bạn sẽ phải bực mình khi cần xoá dòng, chèn dòng, cập nhật dữ liệu.
    May sao, sử dụng Conditional Formatting có thể giúp bạn thực hiện tô màu nhanh và loại bỏ hết những phiền toái trên sau khi tô màu.

    Giả sử bạn có dữ liệu trong vùng A1:H57, và bạn dự trù sẽ cập nhật cho đến hết tháng sẽ khoảng 100 dòng. Vậy bạn đánh dấu chọn khối A1:H100 sao cho ô A1 là ô hiện hành. Dùng cách như chiêu 18, 19, để vào chỗ cần gõ công thức của chức năng Conditional Formatting, và gõ công thức sau:
    = Mod(Row(),2)
    Nhấn format và chọn màu tô cho dòng lẻ. Nguyên nhân tô dòng lẻ: Công thức trên sẽ cho các giá trị lần lượt là 1, 0, 1, 0, … đến hết dòng 100, tương ứng với True, False, … và Conditional Formatting sẽ chỉ tô dòng True.



    Cũng như vậy nếu bạn muốn tô màu cột cách cột, thì dùng công thức =Mod(Column(),2)



    Ghi chú: Nếu bạn có sử dụng ASAP Utilities, bạn cũng có thể làm được như sau:
    Vào menu ASAP – Row & Column – Color Each n’th row or column in selection



    Chọn Row hoặc column tuỳ ý, chọn màu tuỳ ý, gõ 2 trong ô Steps, đánh dấu vào mục chọn Conditional Formatting.



    Kết quả công thức của Condition là =MOD(ROW()-1,2*1)+1<=1
    Công thức trên có vẻ hơi phức tạp nhưng nếu rút gọn là: = Mod(Row()-1,2)=0 thì hiệu quả tương tự như công thức trên. Sở dĩ nó phức tạp, là để có thể thay đổi phương pháp tô màu theo steps đã chọn. Thí dụ khi chọn step = 3, cách 2 dòng tô 1 dòng, nghĩa là như hình sau: Chỉ tô dòng có Mod(Row()-1,3)=0



    Mặc dù phương pháp này dễ thực hiện, nhưng không linh hoạt: Tất cả các dòng lẻ từ 1 đến 100 đều bị tô màu, dù có dữ liệu hay không. (nhớ lại, dữ liệu hiện tại của bạn chỉ đến dòng 57). Vậy có thể chỉ tô tự dộng đến hết dòng cuối có dữ liệu, cò những ô chưa có dữ liệu chỉ bị tô màu sau khi nhập liệu không? Hãy xem cách sau đây:

    Tô màu động:
    Chỉ cần bạn sửa công thức trên lại 1 xíu xiu:
    =And( Mod(Row(),2),CountA($A1:$H1))
    Chú ý chỗ tham chiếu tuyệt đối cột và tương đối dòng. Ý nghĩa công thức này là:
    - khi bạn đứng ở dòng 1, đó là dòng lẻ và vùng A1:H1 có dữ liệu => tô màu.
    - Nếu bạn đứng ở dòng 10, công thức trở thành =And( Mod(Row(),2),CountA($A10:$H10)) nghĩa là dòng chẵn và có dữ liệu => không tô màu
    - Nếu bạn đứng ở dòng 59: dòng lẻ nhưng không có dữ liệu => không tô màu.


    Mở rộng: Tô màu cách 2 dòng tô 1, hoặc tô xen kẽ 3 màu trở lên:
    bạn chỉ cần sửa công thức ASAP cho phù hợp, kết hợp với CountA() cho linh hoạt. Thí dụ với các công thức như hình:



    bạn sẽ có kết quả như hình, dòng nào không có dữ liệu thì không tô màu


    thay đổi nội dung bởi: BNTT, 23-11-08 lúc 08:54 PM
    Cheettit Old Man Thánh tắc ngô bất năng, ngô học bất yếm, nhi giáo bất quyện dã.


  7. #27
    Tham gia ngày
    11 2007
    Nơi Cư Ngụ
    Gò Vấp
    Bài gởi
    8,635
    Cảm ơn
    4,351
    Được cảm ơn 26,433 lần trong 8,170 bài viết

    All


    Chiêu thứ 22: Tạo hiệu ứng 3D trong các bảng tính hay các ô


    Bất cứ khi nào bạn nhìn thấy một hiệu ứng 3D trong một chương trình hoặc một ứng dụng, chẳng hạn như Excel, ắt hẳn bạn sẽ thấy một sự đánh lừa qua thị giác được tạo ra bởi cách định dạng đặc biệt. Chính bạn cũng có thể tạo ra hiệu ứng này một cách dễ dàng bằng cách định dạng một ô hoặc một dãy các ô. Phiên bản Excel 2007 đã đưa vào các styles của ô, vì vậy bạn có thể tạo hiệu ứng 3D và lưu nó lại để sử dụng vào bất cứ khi nào bạn muốn.

    Hãy bắt đầu với một ví dụ đơn giản, chúng ta sẽ tạo hiệu ứng 3D cho một ô để nó nhìn nổi lên trên giống như một nút lệnh(button).

    Trong một bảng tính trống, bạn chọn ô D5. (Bạn chọn ô D5 bởi vì nó không nằm rìa bảng tính). Dưới Cell Options ở tab Home, chọn Format ➝ Format Cells ➝ Border (với phiên bản trước Excel 2007: Format ➝ Cells ➝ Border). Hoặc các bạn có thể click chuột phải, chọn Format cells ➝ Border. Trong hộp line, chọn đường dày nhất thứ 2 (bên phải, thứ 3 từ dưới đếm lên). Chắc chắn rằng màu được chọn là màu đen (hoặc chọn automatic nếu bạn chưa thay đổi mặc định của lựa chọn này). Bây giờ click chọn đường viền bên phải và đường viền bên dưới ở bảng


    Quay trở lại với box color để chọn màu trắng. Vẫn chọn đường viền dày thứ 2, và chọn hai đường viền còn lại là đường viền bên trên và bên trái của ô.


    Chọn tab Fill (với phiên bản trước Excel 2007: chọn tab Patterns) trong hộp thoại Format Cells và chọn màu xám. Click chọn OK và thôi không chọn ô D5 nữa (di chuyển con trỏ chuột sang ô khác). Ô D5 sẽ xuất hiện nổi lên giống như một button. Bạn đã làm tất cả điều đó chỉ với các đường viền và bóng đổ.


    Nếu muốn vui hơn và đa dạng hơn, bạn tạo một ô nhìn giống như là bị lõm hoặc thụt vào trong thì chọn ô E5 (vì nó kế ô D5 và sẽ sử dụng cho bài tập tiếp theo). Chọn Home ➝ Cells ➝ Format ➝ Format Cells ➝ Bord (với phiên bản trước Excel 2007: Format ➝ Cells ➝ Border) và chọn đường viền dày nhất thứ 2 (thứ 3 bên phải từ dưới đếm lên) trong bảng line và chắc chắn màu được chọn là màu đen cho đường viền ở trên và bên trái. Chọn màu trắng trong bảng màu cho đường viền ở bên phải và bên dưới ô. Chọn tab Patterns và chọn màu xám. Click OK. Ô E5 sẽ bị lõm xuống. Việc này trái ngược với ô D5 là hiệu ứng trội lên.


    Nếu bạn cảm thấy thích thú với style của ô mà bạn đã tạo ra. Bạn lưu lại bằng cách chọn Home ➝ Styles ➝ Cell Style ➝ NewCell Style, bạn gõ tên mà bạn muốn đặt cho style này vào và click OK. Chú ý rằng các Styles của ô chỉ được lưu lại ở workbook hiện tại mặc dù bạn có thể kết hợp các Styles này từ những workbooks khác. Lựa chọn này không có trong các phiên bản trước Excel 2007. Nếu bạn muốn lưu một style của ô trong các phiên bản trước thì bạn vào Format➝ Style.

    Sử dụng hiệu ứng 3D cho một bảng dữ liệu

    Kế tiếp, chúng ta sẽ làm thí nghiệm với công cụ này để thấy được các loại hiệu ứng 3D mà bạn có thể tạo ra cho các bảng hoặc các sheets của mình. Chọn ô D5 và E5, click chọn công cụ Format Painter (biểu tượng cái chổi quét ) dưới Clipboard options trên tab Home (với phiên bản trước Excel 2007: xem trên thanh standard toolbar). Trong khi nhấn chuột trái, Click chọn ô F5 và rê chuột qua ô J5, sau đó nhả ra.


    Bây giờ chọn vùng D5:J5 và click chọn công cụ Format Painter một lần nữa. Cùng lúc nhấn chuột trái, chọn ô D6, kéo chuột ngang sang phải và kéo xuống ô J15, sau đó nhả ra.


    Hiệu ứng 3D của một dãy ô

    Nếu bạn muốn lưu style của bảng này, bạn chọn Home ➝ Styles ➝Format as Table ➝ NewTable Style. Với các phiên bản trước Excel 2007 thì bạn không thể lưu style của một bảng.

    Chúng ta đã sử dụng một đường viền dày để chắc rằng hiệu ứng được thấy một cách rõ ràng, tuy nhiên, bạn có thể tạo ra một sự tinh tế hơn bằng cách sử dụng một đưởng mảnh hơn.

    Bạn cũng có thể sử dụng các đường khác để tạo ra những hiệu ứng hay hơn. Cách dễ nhất để tìm ra những sự kết hợp có hiệu quả là bạn nên thử và kiểm tra sai sót trên một bảng tính trống để tạo ra hiệu ứng mà bạn muốn. Bạn chỉ bị giới hạn bởi sự tưởng tượng và có lẽ là khiếu thẩm mỹ.



    Thí dụ dùng màu khác



    Thí dụ dùng đường kẻ không liền nét cho những đường kẻ ngang

    Hãy luôn luôn nhớ rằng hiệu ứng 3D có thể làm cho bảng tính dễ đọc, nhìn có vẻ chuyên nghiệp và dễ cảm nhận hơn, nhưng khi chúng được sử dụng quá mức chúng có thể có những ảnh hưởng trái ngược. Nên nhớ, sử dụng mọi thứ có mức độ.

    Nếu bạn muốn tạo ra đi xa hơn và cung cấp những hiệu ứng 3D một cách tự động và sinh động, bạn có thể kết hợp 3D với định dạng có điều kiện để tự động cung cấp nhiều style mà bạn thích.

    Bổ sung:

    Bạn có thể dùng chính hiệu ứng 3D cho 1 ô (đã thực hiện ở trên) để dùng như 1 button thực thụ, nếu bạn kết hợp với VBA. Giả sử bạn muốn bảng tính của bạn có 1 button (nổi, đương nhiên), khi nhấn vào nó sẽ chìm xuống và thực thi 1 macro nào đó. Khi nhấn 1 lần nữa thì nút này sẽ nổi lên và thực hiện 1 macro khác hoặc dừng thực hiện macro thứ nhất.

    Dùng công cụ ghi macro để ghi lại quá trình lập hiệu ứng 3D cho 1 ô D5, ta được 1 đọan code trong Module, sửa lại chút đỉnh với 1 biến Public IsRun để tuỳ trường hợp gán Border thích hợp:
    PHP Code:
    Sub Change1()
        
    With Selection.Borders(xlEdgeLeft)
            .
    LineStyle xlContinuous
            
    .Weight xlMedium
            
    .ColorIndex IIf(IsRun20)
        
    End With
        With Selection
    .Borders(xlEdgeTop)
            .
    LineStyle xlContinuous
            
    .Weight xlMedium
            
    .ColorIndex IIf(IsRun20)
        
    End With
        With Selection
    .Borders(xlEdgeBottom)
            .
    LineStyle xlContinuous
            
    .Weight xlMedium
            
    .ColorIndex IIf(IsRun02)
        
    End With
        With Selection
    .Borders(xlEdgeRight)
            .
    LineStyle xlContinuous
            
    .Weight xlMedium
            
    .ColorIndex IIf(IsRun02)
        
    End With
    End Sub 
    Bây giờ dựa vào sự kiện SelectionChange của sheet, ta làm cho ô D5 thay đổi border như sau:
    PHP Code:
    Private Sub Worksheet_SelectionChange(ByVal Target As Range)
    If 
    Target.Address "$D$5" Then
        
    If Target "Run" Then
            Target 
    "Stop"
            
    IsRun False
        
    Else
            
    Target "Run"
            
    IsRun True
        End 
    If
        
    Change1
        Cells
    (11).Select
    End 
    If
    End Sub 
    Các bạn xem file đính kèm. Thí dụ này chỉ là minh hoạ, không có đoạn code nào được thực thi, nhưng ô D5 đã trở thành 1 nút nhấn thực sự.


    Tập tin đính kèm Tập tin đính kèm
    thay đổi nội dung bởi: BNTT, 23-11-08 lúc 08:55 PM
    Cheettit Old Man Thánh tắc ngô bất năng, ngô học bất yếm, nhi giáo bất quyện dã.


  8. #28
    Tham gia ngày
    11 2007
    Nơi Cư Ngụ
    Gò Vấp
    Bài gởi
    8,635
    Cảm ơn
    4,351
    Được cảm ơn 26,433 lần trong 8,170 bài viết

    Chiêu số 23: Bật, tắt chức năng Conditional Formatting bằng 1 checkbox

    Bạn thường dùng Data Validation để giới hạn dữ liệu nhập vào, hoặc dùng Conditional Formatting để cảnh báo khi nhập dữ liệu trùng. Nhưng đôi khi bạn muốn tắt chúc năng cảnh báo của CF. Có 1 cách đơn giản để bật tắt chức năng này bằng cách sử dụng 1 checkbox. Xem thêm bài Chiêu số 18: Điều khiển Conditional Formating bằng checkbox.
    Nhưng ở đây là CF tô màu dữ liệu nhập trùng.

    Trong thí dụ dưới đây, bạn sẽ dùng CF để đánh dấu (tô màu) những ô có dữ liệu xuất hiện nhiều hơn 1 lần trong vùng dữ liệu. Giả sử trong vùng A1:A100 bạn đã thiết lập CF với công thức như sau:
    =CountIf($A$1:$A$100,$A1)>1

    Bây giờ bạn muốn tuỳ ý bật tắt cái CF này. Trước tiên bạn cùng công cu Form hoặc Control Toolbox, vẽ 1 cái Checkbox lên sheet. Thiết lập Property Cell Link cho cái checkbox này là 1 ô nào đó, thí dụ K1. Ta vào Name box đặt nuôn tên cho ô này là IsCheck.

    Bây giờ click chọn vùng dữ liệu A1:A100 sao cho ô A1 là ô hiện hành. Thiết lập Conditional Formatting cho vùng này với công thức sau:
    =AND(COUNTIF($A$1:$A$100,$A1)>1,IsCheck)
    Nhấn nút Format để tô màu theo ý muốn, rồi OK.

    Sau khi hoàn thành, khi bạn check vào cái checkbox, ô K1 sẽ thành True, và những ô có dữ liệu trùng sẽ bị tô màu.
    Trái lại, khi bạn uncheck cái checkbox, ô K1 sẽ có giá trị False, và chẳng có ô nào bị tô màu nữa.

    Cũng như chiêu số 18, bạn hoàn toàn có thể dùng cái toggle Button làm 1 cái công tắc bật tắt y như cái checkbox.

    Chắc cũng cần nói lại cách mà công tắc này hoạt động:

    Do công thức của bạn là AND(điều kiện 1, điều kiện 2), nên chỉ cần 1 trong 2 điều kiện không thoả (=False), nguyên đk chung sẽ False, CF không hoạt động; vì CF chỉ có tác dụng khi điều kiện chung là True.

    thay đổi nội dung bởi: BNTT, 23-11-08 lúc 10:07 PM
    Cheettit Old Man Thánh tắc ngô bất năng, ngô học bất yếm, nhi giáo bất quyện dã.


  9. #29
    Tham gia ngày
    11 2007
    Nơi Cư Ngụ
    Gò Vấp
    Bài gởi
    8,635
    Cảm ơn
    4,351
    Được cảm ơn 26,433 lần trong 8,170 bài viết

    Chiêu số 24: Dùng nhiều List cho 1 Combobox
    Excel cung cấp cho bạn những cách để chọn 1 thứ trong 1 danh sách để nhập liệu vào 1 ô. Trong đó có công cụ combobox, từ danh sách xổ xuống của combobox, bạn có thể chọn 1 ngày trong tuần, 1 tháng trong năm, hoặc 1 sản phẩm trong danh sách. Nếu bạn cần chọn lựa trong 3 danh sách khác nhau, bạn sẽ nghĩ rằng bạn cần 3 cái combobox.

    Thay vì vậy, bạn dùng chiêu sau đây, kết hợp 1 combobox với 3 option button. Trong thí dụ sau, bạn hãy tạo 1 bảng tính, điền số từ 1 đến 7 vào vùng A1:A7, điền từ chủ nhật đến thứ hai vào vùng B1:B7, và điền tháng từ tháng 1 đến tháng 7 vào vùng C1:C7.

    Một cách nhanh nhất để điền 21 ô này là hãy gõ 1 vào A1. Trong khi nhấn giữ Ctrl, nắm cái fill handle của ô A1 và kéo xuống A7. Tiếp theo, gõ Sunday vào B2, doubled-click vào fill handle của B1. Cuối cùng gõ Jan vào ô C1, doubled-click vào fill handle của C1. Xong.

    Bây giờ bạn vào Developer ➝ Controls ➝ Insert ➝ Form Controls (với Excel 2003, View ➝ Toolbars ➝ Forms) và nhấn icon Option Button. Vẽ 3 cái lên sheet. Vẽ thêm 1 cái Groupbox bao quanh 3 cái Option cho đẹp. Bây giờ vẽ 1 cái Combobox ở 1 chỗ thích hợp.
    Nhấn chuột phải vào các Option, chọn Edit Text, sửa các từ Option1, Option 2, Option 3, Groupbox1 như hình:



    Nhấn chuột phải vào 1 Option bất kỳ, chọn Format Control, trong tab Control, gõ $F$1 vào ô Cell Link.



    Ở ô D6 gõ công thức =ADDRESS(1;$F$1)&":"&ADDRESS(7;$F$1)

    Vào Define Name, đặt mới 1 name MyRange, công thức là =INDIRECT($D$6)

    Nhấn chuột phải vào cái combobox, vào Format control, trong Cell link gõ MyRange, Cell link là $G$1.

    Bây giờ khi bạn chọn 1 trong các option, ô F1 thay đổi các giá trị từ 1 đến 3, ô D6 thay đổi với các giá trị $A$1:$A$7, $B$1:$B$7, $C$1:$S$7. Và list trong combobox cũng đổi theo.

    Bổ sung:

    Có 1 vấn đề là 3 list không phải lúc nào cũng dài bằng nhau (bằng 7 trong thí dụ trên), thí dụ số từ 1 đến 10, thứ trong tuần từ Chủ nhật đến thứ bảy, tháng từ 1 đến 12. Vậy ta sẽ phải làm gì?

    Ta hãy làm từ từ nhé, trước tiên là cách dùng ô phụ (tác giả cũng dùng 2 ô phụ).

    Gõ công thức sau vào ô G1:
    =COUNTA(INDIRECT(ADDRESS(1;$F$1)&":"&ADDRESS(100;$ F$1)))

    Với công thức trên, G1 sẽ có các giá trị là 10, 7, 12 tương ứng với F1 là 1, 2, 3.

    Sửa tiếp số 7 chết trong công thức ô D6 thành $G$1 cho động:
    =ADDRESS(1;$F$1)&":"&ADDRESS($G$1;$F$1)

    Kết quả hoàn toàn mỹ mãn. Ô D6 sẽ lần lượt là $A$1:$A$10, $B$1:$B$7, $C$1:$C$12



    Bây giờ là cách GPE: dấu (bỏ) các ô phụ.

    Hiện Name MyRange của ta là =INDIRECT($D$6),

    Sửa bước thứ nhất là thay $D$6 bằng công thức của D6:

    =INDIRECT(ADDRESS(1;$F$1)&":"&ADDRESS($G$1;$F$1))

    Kế đó thay $G$1 bằng công thức của G1:

    =INDIRECT(ADDRESS(1;$F$1)&":"&ADDRESS(COUNTA(INDIR ECT(ADDRESS(1;$F$1)&":"&ADDRESS(100;$F$1)));$F$1))

    Ta có thể đàng hoàng xoá ô D6 và ô G1. Chỉ còn 1 ô F1 là link cell của 3 options, ta format nó thành chữ trắng là OK.

    Trong file đính kèm dưới đây, tôi chưa xoá ô D6 và ô G1, để lại cho các bạn xem chơi, rồi từ từ xoá sau.


    Tập tin đính kèm Tập tin đính kèm
    thay đổi nội dung bởi: ptm0412, 21-12-08 lúc 11:25 AM
    Cheettit Old Man Thánh tắc ngô bất năng, ngô học bất yếm, nhi giáo bất quyện dã.


  10. #30
    Tham gia ngày
    03 2007
    Nơi Cư Ngụ
    TP. HCM
    Bài gởi
    2,025
    Cảm ơn
    2,620
    Được cảm ơn 17,558 lần trong 1,757 bài viết

    Chiêu thứ 25: Tạo một danh sách xác thực thay đổi theo sự lựa chọn từ một danh sách khác

    Trước tiên, chúng ta cần chuẩn bị một số dữ liệu để thực hành bài này. Bạn hãy tạo một sheet mới và đặt tên là List và tại ô A1 nhập vào tiêu đề “Objects”. Tại ô B1 nhập vào tiêu đề “Corresponding List”. Vùng A2:A5 bạn nhập vào từ “Can”. Vùng A2:A9 nhập vào từ “Sofa”. Vùng A10:A13 nhập vào từ “Shower”. Vùng A14:A17 nhập vào từ “Car”. Sau đó, trong vùng B2:B17 bạn nhập vào các từ sau: Tin, Steel, Opener, Lid, Bed, Seat, Lounge, Cushion, Rain, Hot, Cold, Warm, Trip, Journey, Bonnet, và Boot.

    Tại ô C1 nhập vào tiêu đề “Validation List”. Kế đó, bạn nhập vào các từ sau tại các ô C2:C5: Can, Sofa, Shower và Car. Đây là danh sách chứa các từ duy nhất từ vùng A2:A17.
    Bạn có thể dùng chứa năng Advanced Filter để lọc ra danh sách duy nhất này bằng cách chọn vùng A2:A17 ➝ Data ➝ Sort & Filter ➝ Advanced (E2003: Data ➝ Filter ➝➝ chọn Unique Records Only ➝ chọn Filter the List in Place ➝ OK. Sau đó chép danh sách kết quả lọc duy nhất và dán vào vùng C2:C5. Advanced Filter)
    Sau khi nhập xong bạn có danh sách như hình sau:



    Bước tiếp theo là chúng ta sẽ định nghĩa một số Name cho các List trên. Bạn vào Formulas ➝➝ Name Manager ➝ chọn New (E2003: Insert ➝ Name ➝ Define). Trong hộp Name bạn nhập vào từ “Objects”. Tại hộp Refer To bạn nhập vào công thức sau: Define Names

    =OFFSET($A$2,0,0,COUNTA($A$2:$A$20),1)

    Nhấn nút OK sau khi nhập xong công thức trên. Tiếp theo, bạn nhấn New (E2003: nhấn Add) để tạo Name mới. Trong hộp Name nhập vào tên là “ValList” và tại Refer To nhập vào =$C$2:$C$5. Nhấn Close để đóng hộp thoại lại.

    Bạn chèn thêm một sheet mới có tên là “Sheet1”. Bạn vào Formular ➝ chọn Define Names ➝Manager ➝ chọn New (E2003: Insert ➝ Name ➝ Define). Trong hộp Name bạn nhập vào “CorrespondingList” và tại Refer To nhập vào công thức sau: Name

    =OFFSET(INDIRECT(ADDRESS(MATCH(Val1Cell,Objects,0) +1,2,,,"Lists")),0,0,COUNTIF(Objects,Val1Cell),1)

    Tiếp tục nhấn New (hoặc Add trong Excel 2003) để thêm Name mới. Trong hộp Name bạn đặt tên là Val1Cell và tại Refer To nhập vào =$D$6 và nhấn OK.

    Tiếp tục nhấn New để thêm Name mới với tên là Val2Cell và Refer To là =$E$6 nhấn OK sau khi hoàn tất.

    Các Name mà bạn đã tạo như hình sau:



    Chúng ta đã chuẩn bị xong các thứ cần thiết, bây giờ đã đến lúc áp dụng chức năng Data Validation. Bạn chọn ô $D$6 trên Sheet1, sau đó vào ngăn Data ➝ tại nhóm Data Tools bạn chọn Data Validation ➝ chọn ngăn Settings trong hộp thoại Data Validatin (E2003: Data ➝ Validation ➝ Settings). Bạn chọn loại List tại hộp Allow và tại hộp Source nhập vào =ValList, đánh dấu chọn In-cell dropdown, sau đó nhấn OK để hoàn tất.



    Chọn ô E6, sau đó vào ngăn settings trong hộp thoại Data Validation như trên. Bạn chọn List tại Allow và nhập vào =CorrespondingList tại hộp Source, đánh dấu chọn vào In-cell dropdown và nhấn OK để hoàn tất.
    Trong quá trình thiết lập Data Validation cho ô E6, bạn sẽ nhận được thông báo lỗi “The source currently evaluates to an error. Do you want to continue?”. Bạn hãy chọn Yes. Lỗi này xuất hiện là do ô D6 đang rỗng.
    Bạn thử chọn một tên trong danh sách tại ô D6 và xem sự thay đổi tương ứng trong danh sách tại ô E6 như hình minh họa sau:



    Tập tin đính kèm Tập tin đính kèm
    thay đổi nội dung bởi: BNTT, 23-11-08 lúc 10:08 PM


Trang 3/9 đầuđầu 1 2 3 4 5 6 7 ... cuốicuối

Thông tin về chủ đề này

Users Browsing this Thread

Hiện có 4 người đang xem đề tài này. (0 thành viên và 4 khách)

Đề tài tương tự

  1. Mở MS Excel bị lỗi "Runtime error"13" Type mismatch"
    Viết bởi nvloc1957 trong chuyên mục Hỏi đáp những vấn đề khác
    Trả lời: 8
    Bài mới gởi: 26-01-14, 01:45 PM
  2. Nhờ A/C giúp code "tham chiếu" và "ghi lại"
    Viết bởi timkiem_abc trong chuyên mục Lập Trình với Excel
    Trả lời: 4
    Bài mới gởi: 11-04-11, 07:04 PM
  3. Ấn phẩm "Những tuyệt chiêu về Excel"
    Viết bởi longlt08 trong chuyên mục Học tập Offline
    Trả lời: 5
    Bài mới gởi: 18-01-11, 11:36 PM
  4. Cần hỗ trợ giải quyết lỗi trong hàm "Nội suy 2 chiều"
    Viết bởi salem_hp trong chuyên mục Hỏi đáp về VBA - Macro
    Trả lời: 2
    Bài mới gởi: 03-01-09, 01:43 PM
  5. Hỏi về "bài Lập trình "VBD" trong Excel " nên post ở box nào?
    Viết bởi TrungChinhs trong chuyên mục Những góp ý với diễn đàn
    Trả lời: 1
    Bài mới gởi: 22-11-08, 08:38 PM

Bookmarks

Bookmarks

Quyền Sử Dụng Ở Diễn Ðàn

  • Bạn không thể đăng đề tài mới
  • Bạn không thể đăng trả lời
  • Bạn không thể đăng file đính kèm.
  • Bạn không thể sửa bài viết.
  •  

Mudim v0.8 Tắt VNI Telex Viqr Tổng hợp
Chính tả Bỏ dấu kiểu mới  [Bật/Tắt (F9)]