Công ty TNHH Đào tạo Tư vấn và Đầu tư AFTC
Hiển thị kết quả tìm kiếm từ 1 đến 6 trên tổng số: 6
  1. #1
    Tham gia ngày
    12 2006
    Nơi Cư Ngụ
    Phnom Penh
    Bài gởi
    3,550
    Cảm ơn
    8,095
    Được cảm ơn 18,079 lần trong 3,831 bài viết

    Hạch toán kế toán đối với chi phí khuyến mại, quảng cáo

    Hạch toán kế toán đối với chi phí khuyến mại, quảng cáo.
    Nguồn Tạp chí kế toán cập nhật: 27/08/2008

    Một trong những nguyên lí cơ bản của thuế GTGT là nộp thuế ở khâu trước (khi mua hàng hoá, dịch vụ-HHDV) thì được khấu trừ hay hoàn lại ở khâu sau, ngược lại đã được khấu trừ hoàn lại ở khâu trước thì phải kê khai, nộp thuế khi HHDV sản xuất được bán ra hoặc xuất dùng vào các mục đích khác không phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh (SXKD) các HHDV chịu thuế GTGT.

    Nếu có thuế GTGT đầu ra thì bao giờ cũng phải phát sinh thuế đầu vào và ngược lại (trường hợp thuế đầu ra bằng 0 như xuất khẩu với thuế suất 0% là do chính sách thuế quy định, không phải bản chất của thuế GTGT), thuế GTGT đầu vào có nguồn thanh toán là được khấu trừ với thuế đầu ra hay được hoàn lại thì thuế GTGT đầu ra cũng phải có nguồn thanh toán (nguồn từ công nợ của khách hàng nếu bán HHDV; nguồn quỹ tiền lương, thưởng…; nguồn kinh phí sự nghiệp, nguồn khác…) khi mà các HHDV đó không xuất dùng cho việc sản xuất HHDV chịu thuế GTGT (trong kế toán có thể tạm gọi là ghi nợ TK nguồn). Trong phạm vi bài viết này, xin chỉ đề cập đến việc hạch toán kế toán khoản thuế GTGT đầu ra của HHDV xuất dùng cho khuyến mại, quảng cáo (KMQC) có liên quan đến SXKD-HHDV chịu thuế GTGT của những tổ chức đăng ký, kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế.

    Thông tư số 89/1998/TT-BTC ngày 27/6/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT không quy định cụ thể về việc phải kê khai thuế GTGT đầu ra đối với HHDV mua ngoài hay tự sản xuất dùng cho việc KMQC mà chỉ quy định đối với hàng hoá dùng để trao đổi, biếu tặng, sử dụng nội bộ…Việc KMQC được hiểu khi cho, biếu, tặng…những phục vụ cho SXKD-HHDV chịu thuế GTGT như biếu, tặng khi tổ chức hội nghị khách hàng, quảng cáo sản phẩm…Quy định này cho phép hiểu rằng dù phải kê khai thuế GTGT đầu ra thì cũng đựơc kê khai đầu vào để khấu trừ và hạch toán vào TK "Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ"-TK 133 chính số thuế GTGT đầu ra đó (Ghi Có TK 3331, đồng thời ghi Nợ TK 133)

    Quy định về cách hạch toán này được thể hiện tại Thông tư số 100/1998/TT-BTC ngày 15/7/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn hạch toán về thuế GTGT và thuế TNDN khi hai luật thuế này có hiệu lực từ ngày 1/1/1999

    Thông tư số 175/1998/TT-BTC ngày 24/12/1998 hướng dẫn thi hành Nghị định số 102/1998/NĐ-CP ngày 21/12/1998 bổ sung một số điều của Nghị định số 28/1998-NĐ-CP và sửa đổi, bổ sung Thông tư số 89/1998/TT-BTC; các Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000, số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính (thay thế Thông tư số 122/2000/TT-BTC) không quy định phải kê khai khoản thuế GTGT đầu ra khi xuất dùng cho KMQC.

    Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành nghị định số 158/2003/NĐ-CP, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP và Nghị định số 156/2005/NĐ-CP thay thế cho Thông tư số 120/2003/TT-BTC và một số thông tư khác quy định về thuế GTGT đã yêu cầu các HHDV xuất dùng để KMQC…tiêu dùng nội bộ không phục vụ cho SXKD-HHDV chịu thuế GTGT đều phải lập hoá đơn GTGT và kê khai thuế GTGT đầu ra như bán hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng.

    Quy định trên đây áp dụng cho tất cả các HHDV mua ngoài hoặc HHDV do DN sản xuất ra có xuất dùng cho việc KMQC, đồng thời, cũng đặt ra vấn đề về phương pháp hạch toán kế toán đối với khoản thuế GTGT đầu ra của HHDV xuất dùng cho KMQC

    Quyết định số 15//2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán DN (thay thế cho Thông tư số 100/1998/TT-BTC) cũng không hướng dẫn cụ thể việc hạch toán kế toán khoản thuế GTGT đối với HHDV dùng cho KMQC. Việc yêu cầu kê khai thuế GTGT của HHDV dùng cho KMQC nhưng không quy định rõ ràng về hạch toán kế toán đối với một nghiệp vụ mới phát sinh trên đây dẫn đến có nhiều ý kiến khác nhau khi hạch toán kế toán.

    Có ý kiến cho rằng do chính sách thuế GTGT quy định đối tượng chịu thuế là HHDV nên khi nhận khuyến mại người mua phải thanh toán khoản thuế GTGT theo quy định nên có thể hạch toán:
    Ghi Nợ TK 641; 642…/Có TK 511-khoản giá không thuế;
    Nợ TK 131, 111, 112 (thu của khách);
    Có TK 3331- Khoản thuế GTGT đầu ra.
    Hoặc có thể hạch toán thuế GTGT đầu ra vào TK Chi phí bán hàng, Chi phí quản lí (TK 641, 642), hay Chi phí khác (TK 811)

    Cần hiểu rõ chính sách thuế GTGT không điểm nào quy định như vậy và thực tế khi KMQC, chủ hàng không bao giờ thu lại tiền thuế GTGT của khách hàng.

    Cách hạch toán như trên là trái với nguyên lý của thuế GTGT, không phù hợp với quy định của Luật thuế TNDN (không thể hạch toán khoản thuế GTGT vào chi phí) cũng như không đúng với quy định của hạch toán kế toán hiện hành.

    Hạch toán khi hàng hoá mua ngoài dùng cho khuyến mại, quảng cáo.


    Bút toán 1: Nợ TK 156- Giá không thuế của hàng hoá mua vào.
    Nợ TK 133- Thuế GTGT của hàng hoá mua vào
    Có TK 111; 112- tổng giá thanh toán

    Bút toán 2: Nợ TK 3331/Có TK 133- Thuế đầu vào khi mua hàng hoá khấu trừ với thuế đầu ra khi KMQC

    Bút toán 3: Nợ TK 641/Có TK 511- Giá không thuế (giá vốn) hàng hoá KMQC

    Bút toán 4: Nợ TK 133/Có TK 3331- Thuế đầu ra khi KMQC kết chuyển vào TK 133 để khấu trừ kỳ sau

    Xét nghiệp vụ trên, thuế GTGT đầu ra và thuế GTGT đầu vào của nghiệp vụ này từ lúc mua, lúc xuất cho KMQC đều không đổi

    Bút toán (1) hạch toán khoản thuế GTGT đầu vào của hàng hoá mua vào dùng cho khuyến mại, quảng cáo ghi Nợ TK 133

    Bút toán (4) hạch toán thuế GTGT đầu ra khi xuất HHDV để KMQC; đối tượng nhận nợ của khoản thuế GTGT kê khai, phải nộp này là TK 133 (có thể tạm gọi là TK vốn tài sản, chờ để hi Nợ với TK nguồn TK 3331) và về nguyên tắc, không thể hạch toán vào bất kỳ một TK nào khác để tất toán nghiệp vụ trên.

    Nếu nhìn bút toán (1) và (4), có ý kiến cho rằng nghiệp vụ này đã được khấu trừ 2 lần, nhưng thực tế không đúng như vậy. Khoản thuế GTGT đầu vào khi mua HHDV kết chuyển hết với thuế GTGT đầu ra khi KMQC như bút toán (2) đã được đối trừ hết, còn thuế đầu vào ở bút toán (4) sẽ được khấu trừ với thuế GTGT đầu ra tăng thêm do tăng doanh thu sau khi KMQC và do chính KMQC đem lại nếu xét về lý thuyết (trường hợp thuế GTGT đầu ra sau KMQC bằng 0 hay thấp hơn cả thuế đầu vào là do việc KMQC không hiệu quả)

    Trường hợp hàng hoá, dịch vụ do DN sản xuất ra dùng cho KMQC

    Bút toán 1: Nợ TK 133/Có TK 3331- Thuế GTGT đầu ra khi xuất dùng cho KMQC

    Bút toán 2: Nợ TK 641/Có TK 511- Giá thành khi xuất kho thành phẩm (TK 155)
    Hạch toán vào TK 133 để khấu trừ

    Bút toán (1) hạch toán doanh thu và bút toán (2) là hạch toán khoản thuế GTGT đầu ra khi xuất HHDV dùng cho KMQC

    Trường hợp này, thuế GTGT đầu vào của các HHDV mua vào để sản xuất ra loại HHDV dùng cho KMQC có thể đã được khấu trừ với thuế đầu ra ở kỳ trước, số thuế đầu vào kỳ này hạch toán như bút toán (2), về nguyên lý thực chất như trường hợp 1, để khấu trừ với thuế GTGT đầu ra khi mà doanh thu, thuế GTGT tiêu thụ tăng thêm ở kỳ sau do KMQC mang lại.

    Cả hai trường hợp trên ta có thể hình dung nghiệp vụ kê khai đầu ra, hạch toán khấu trừ ngay thuế đầu vào như trường hợp DN phải mua ngay chính HHDV của mình để dùng cho KMQC, vì vậy, kê khai, hạch toán giá không thuế vào chi phí và hạch toán thuế đầu vào trên TK 133 là đương nhiên.

    Như vậy, dù HHDV mua ngoài hay do DN sản xuất ra, khi xuất dùng cho KMQC phải hạch toán như trên mới đúng với nguyên lý của thuế GTGT, và phù hợp với Luật thuế TNDN, quy định về hạch toán kế toán đã được quy định tại Thông tư số 100/1998/TT-BTC, mặc dù Thông tư này đã được thay thế bởi Quyết định số 15/2006/TQĐ-BTC nhưng chưa được quy định cụ thể ở một văn bản pháp quy nào.

    Nguyễn Mạnh Hùng-Cục Thuế Vĩnh Phúc (Tạp chí Kế toán)

  2. Có 4 thành viên cảm ơn Kế Toán Già Gân về bài viết này:


  3. #2
    Tham gia ngày
    05 2007
    Nơi Cư Ngụ
    SAPA
    Bài gởi
    4,133
    Cảm ơn
    9,564
    Được cảm ơn 10,867 lần trong 3,738 bài viết
    Em xin có một số ý kiến như sau:
    Trước khi có thông tư số 30/2008/TT-BTC:

    1. Hạch toán mua hàng hóa (Không cần biết là mua để khuyến mãi hay bán)
    Ghi Nợ Hàng hóa tồn kho (TK 156)
    Ghi Nợ Thuế GTGT đầu vào (TK 1331 - nếu có) ''Vì không phải mặt hàng nào cũng chịu thuế GTGT.
    Ghi Có Tiền (TK 111/112 - nếu trả tiền lấy hàng)/ Phải trả người bán (TK 331 - Nếu thanh toán chậm).

    2. Hạch toán bán hàng cho khách hàng:
    Ghi Nợ Phải thu khách hàng (TK 131)
    Ghi Có Doanh thu bán hàng (TK 511)
    Ghi Có Thuế GTGT đầu ra (TK 3331 - nếu có)

    3. Hạch toán hàng khuyến mãi cho khách hàng:
    Ghi Nợ Chi phí khuyến mãi, quảng cáo (TK 6418)
    Ghi Có Doanh thu hàng khuyến mãi (TK 512)
    Ghi Có Thuế GTGT đầu ra (TK 3331 - nếu có)
    Bản chất của việc xuất hàng khuyến mãi là bán hàng nhưng không thu tiền. Gọi là bán hàng vì ta có động tác xuất kho giao cho khách hàng và ghi nhận doanh thu. Tuy nhiên, do không thu được tiền, chúng ta xem như đây là một khoản chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện/vì một mục đích nào đó.

    4. Cuối tháng cấn trừ thuế GTGT đầu ra/Đầu vào:
    Ghi Nợ Thuế GTGT đầu ra (TK 3331)
    Ghi Có Thuế GTGT đầu vào (TK1331)
    Lưu ý thuế GTGT đầu ra đem cấn trừ này không phân biệt là thuế GTGT do bán hàng hay thuế GTGT từ hàng khuyến mãi!

    Xét các bút toán tại bài #1:
    Bút toán 1: Nợ TK 156- Giá không thuế của hàng hoá mua vào.
    Nợ TK 133- Thuế GTGT của hàng hoá mua vào
    Có TK 111; 112- tổng giá thanh toán

    Bút toán 2: Nợ TK 3331/Có TK 133- Thuế đầu vào khi mua hàng hoá khấu trừ với thuế đầu ra khi KMQC

    Bút toán 3: Nợ TK 641/Có TK 511- Giá không thuế (giá vốn) hàng hoá KMQC

    Bút toán 4: Nợ TK 133/Có TK 3331- Thuế đầu ra khi KMQC kết chuyển vào TK 133 để khấu trừ kỳ sau
    Điều này có nghĩa là hai bút toán số 2 và số 4 triệt tiêu nhau. Như vậy phần thuế GTGT đầu vào mà doanh nghiệp do mua hàng hóa đã trả tiền cho Nhà cung cấp, nó đã đi đâu!??

    Hãy xem ví dụ đơn giản như sau:
    A. Doanh nghiệp A mua 100 cái ly giá chưa thuế 100,000 đ. thuế GTGT 10,000 đ. Doanh nghiệp A đã trả đủ bằng tiền mặt cho nhà cung cấp là 110,000 đ
    Hạch toán:
    Ghi Nợ Hàng tồn kho (TK 156) 100,000
    Ghi Nợ Thuế GTGT được khấu trừ (TK 1331) 10,000
    Ghi Có Tiền mặt (TK 111) 110,000

    B1. Giả sử hàng này doanh nghiệp đem đi bán thu tiền mặt và bán huề vốn:
    Hạch toán:
    Ghi Nợ Tiền mặt (TK 111) 110,000
    Ghi Có Doanh thu (TK 511) 100,000
    Ghi Có Thuế GTGT đầu ra (TK 3331) 10,000
    Cuối tháng bù trừ thuế GTGT đầu ra/Đầu vào = 10,000 - 10,000 = 0. Tài khoản 1331 và 3331 không có số dư!


    B2. Giả sử hàng này doanh nghiệp đem khuyến mãi cho khách hàng:
    B.2.1 - TH 1:
    Ghi Nợ Chi phí khuyến mãi, quảng cáo (TK 6418) 110,000
    Ghi Có Doanh thu hàng khuyến mãi (TK 512) 100,000
    Ghi Có Thuế GTGT đầu ra (TK 3331 - nếu có) 10,000
    Cuối tháng bù trừ thuế GTGT đầu ra/Đầu vào = 10,000 - 10,000 = 0. Tài khoản 1331 và 3331 không có số dư! Như vậy phần thuế GTGT đã đi vào chi phí hàng khuyến mãi và doanh nghiệp không được khấu trừ nữa!

    B.2.1 - TH 2:
    Ghi Nợ Thuế GTGT đầu ra (TK 3331) 10,000
    Ghi Có Thuế GTGT đầu vào (TK 1331 - nếu có) 10,000


    Ghi Nợ Chi phí khuyến mãi, quảng cáo (TK 6418) 100,000
    Ghi Có Doanh thu hàng khuyến mãi (TK 512) 100,000

    Ghi Nợ Thuế GTGT đầu vào (TK 1331) 10,000
    Ghi Có Thuế GTGT đầu ra (TK 3331 - nếu có) 10,000


    Cuối tháng bù trừ thuế GTGT đầu ra/Đầu vào = 10,000 +10,000 - 10,000 -10,000-10,000 = - 10,0000. Như vậy doanh nghiệp còn được khấu trừ 10,000.

    Xét quan điểm hạch toán tại bài #1, Bác Kế toán già gân nói đúng: Doanh nghiệp không được khấu trừ hai lần.

    Tuy nhiên hạch toán phần thuế GTGT hàng khuyến mãi vào chi phí khuyến mãi hay hạch toán bù trừ kép!? Cái nào đúng, cái nào sai!?
    Đúng/Sai chưa biết nhưng cảm giác có lẽ sẽ chọn cách của Bác Kế Toán già gân, vì vừa giảm được ngân sách chi phí khuyến mãi (bị khống chế), vừa được khấu trừ thuế!

    Sau khi có thông tư số 30/2008/TT-BTC:
    Chúng ta không hạch toán thuế GTGT hàng khuyến mãi nữa. Chỉ mỗi bút toán:

    Ghi nợ Chi phí hàng khuyến mãi (TK6418)
    Ghi Có Doanh Thu hàng khuyến mãi (TK 512)


    Như thế này chắc sẽ đỡ phải nhức đầu hơn!
    thay đổi nội dung bởi: cadafi, 16-09-08 lúc 02:38 PM

  4. Có 4 thành viên cảm ơn cadafi về bài viết này:


  5. #3
    Tham gia ngày
    12 2007
    Nơi Cư Ngụ
    Q. Bình Thạnh - TPHCM
    Bài gởi
    1,857
    Cảm ơn
    2,834
    Được cảm ơn 4,886 lần trong 1,479 bài viết
    Theo em thì ta hạch toán như sau :

    Giả sử xuất bán 10sp, tặng 1 sp, giá bán 1,000, giá vốn 800

    Người bán :

    N131 : 11,000
    C511 : 10,000 (hàng bán chưa có KM)
    C333 : 1,000

    N632 : 8,000
    N641 : 800x1 (hàng khuyến mãi)
    C156 : 8,800

    Người mua :

    N156 : 10,000
    N133 : 1,000
    C331 : 11,000

    N156 : 1,000
    C711 : 1,000

    Cái này nhìn có vẻ đơn giản, dễ hiểu. Các bạn cho ý kiến nha.

    Theo em biết thì TK 512 dùng để phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ giữa các Cty trong Tổng Cty. Vì thế ta không thể dùng TK 512 để phản ánh doanh thu bán hàng khuyến mãi được.

    Hàng KM là số SP ta tặng cho khách hàng nhằm phục vụ cho hoạt động SXKD của đơn vị, nên ta chỉ giảm trừ số hàng này ra khỏi kho và giá trị đưa vào CP bán hàng như trên.

  6. Có 3 thành viên cảm ơn hoangdanh282vn về bài viết này:


  7. #4
    Tham gia ngày
    07 2011
    Bài gởi
    1
    Cảm ơn
    0
    Được cảm ơn 0 lần trong 0 bài viết
    Chào các bạn
    Các bạn giúp mình trường hợp nhập số liệu trên phần mềm kế toán với, TH này thì hạch toán và làm thế nào là đúng, tổng tiền hàng chưa trừ KM thì tiền thuế là khác và tổng tiền hàng đã trừ KM lại là khác:
    - Tên hàng: đá thanh: 700 viên đơn giá 8750 đ thành tiền 6 125 000
    đá mài: 250 viên đơn giá 3250 đ thành tiền 812 500
    Khuyến mại: 200 000
    Cộng tiền sau khi đã trừ KM 7 137 000 đ
    VAT 10%: 713 700
    Tổng cộng: 7 850 700 đ
    Cảm ơn các bạn

  8. #5

    Bác trả lời hay quá

    Trích Nguyên văn bởi cadafi View Post
    Em xin có một số ý kiến như sau:
    Trước khi có thông tư số 30/2008/TT-BTC:

    1. Hạch toán mua hàng hóa (Không cần biết là mua để khuyến mãi hay bán)
    Ghi Nợ Hàng hóa tồn kho (TK 156)
    Ghi Nợ Thuế GTGT đầu vào (TK 1331 - nếu có) ''Vì không phải mặt hàng nào cũng chịu thuế GTGT.
    Ghi Có Tiền (TK 111/112 - nếu trả tiền lấy hàng)/ Phải trả người bán (TK 331 - Nếu thanh toán chậm).

    2. Hạch toán bán hàng cho khách hàng:
    Ghi Nợ Phải thu khách hàng (TK 131)
    Ghi Có Doanh thu bán hàng (TK 511)
    Ghi Có Thuế GTGT đầu ra (TK 3331 - nếu có)

    3. Hạch toán hàng khuyến mãi cho khách hàng:
    Ghi Nợ Chi phí khuyến mãi, quảng cáo (TK 6418)
    Ghi Có Doanh thu hàng khuyến mãi (TK 512)
    Ghi Có Thuế GTGT đầu ra (TK 3331 - nếu có)
    Bản chất của việc xuất hàng khuyến mãi là bán hàng nhưng không thu tiền. Gọi là bán hàng vì ta có động tác xuất kho giao cho khách hàng và ghi nhận doanh thu. Tuy nhiên, do không thu được tiền, chúng ta xem như đây là một khoản chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện/vì một mục đích nào đó.

    4. Cuối tháng cấn trừ thuế GTGT đầu ra/Đầu vào:
    Ghi Nợ Thuế GTGT đầu ra (TK 3331)
    Ghi Có Thuế GTGT đầu vào (TK1331)
    Lưu ý thuế GTGT đầu ra đem cấn trừ này không phân biệt là thuế GTGT do bán hàng hay thuế GTGT từ hàng khuyến mãi!

    Xét các bút toán tại bài #1:

    Điều này có nghĩa là hai bút toán số 2 và số 4 triệt tiêu nhau. Như vậy phần thuế GTGT đầu vào mà doanh nghiệp do mua hàng hóa đã trả tiền cho Nhà cung cấp, nó đã đi đâu!??

    Hãy xem ví dụ đơn giản như sau:
    A. Doanh nghiệp A mua 100 cái ly giá chưa thuế 100,000 đ. thuế GTGT 10,000 đ. Doanh nghiệp A đã trả đủ bằng tiền mặt cho nhà cung cấp là 110,000 đ
    Hạch toán:
    Ghi Nợ Hàng tồn kho (TK 156) 100,000
    Ghi Nợ Thuế GTGT được khấu trừ (TK 1331) 10,000
    Ghi Có Tiền mặt (TK 111) 110,000

    B1. Giả sử hàng này doanh nghiệp đem đi bán thu tiền mặt và bán huề vốn:
    Hạch toán:
    Ghi Nợ Tiền mặt (TK 111) 110,000
    Ghi Có Doanh thu (TK 511) 100,000
    Ghi Có Thuế GTGT đầu ra (TK 3331) 10,000
    Cuối tháng bù trừ thuế GTGT đầu ra/Đầu vào = 10,000 - 10,000 = 0. Tài khoản 1331 và 3331 không có số dư!


    B2. Giả sử hàng này doanh nghiệp đem khuyến mãi cho khách hàng:
    B.2.1 - TH 1:
    Ghi Nợ Chi phí khuyến mãi, quảng cáo (TK 6418) 110,000
    Ghi Có Doanh thu hàng khuyến mãi (TK 512) 100,000
    Ghi Có Thuế GTGT đầu ra (TK 3331 - nếu có) 10,000
    Cuối tháng bù trừ thuế GTGT đầu ra/Đầu vào = 10,000 - 10,000 = 0. Tài khoản 1331 và 3331 không có số dư! Như vậy phần thuế GTGT đã đi vào chi phí hàng khuyến mãi và doanh nghiệp không được khấu trừ nữa!

    B.2.1 - TH 2:
    Ghi Nợ Thuế GTGT đầu ra (TK 3331) 10,000
    Ghi Có Thuế GTGT đầu vào (TK 1331 - nếu có) 10,000


    Ghi Nợ Chi phí khuyến mãi, quảng cáo (TK 6418) 100,000
    Ghi Có Doanh thu hàng khuyến mãi (TK 512) 100,000

    Ghi Nợ Thuế GTGT đầu vào (TK 1331) 10,000
    Ghi Có Thuế GTGT đầu ra (TK 3331 - nếu có) 10,000


    Cuối tháng bù trừ thuế GTGT đầu ra/Đầu vào = 10,000 +10,000 - 10,000 -10,000-10,000 = - 10,0000. Như vậy doanh nghiệp còn được khấu trừ 10,000.

    Xét quan điểm hạch toán tại bài #1, Bác Kế toán già gân nói đúng: Doanh nghiệp không được khấu trừ hai lần.

    Tuy nhiên hạch toán phần thuế GTGT hàng khuyến mãi vào chi phí khuyến mãi hay hạch toán bù trừ kép!? Cái nào đúng, cái nào sai!?
    Đúng/Sai chưa biết nhưng cảm giác có lẽ sẽ chọn cách của Bác Kế Toán già gân, vì vừa giảm được ngân sách chi phí khuyến mãi (bị khống chế), vừa được khấu trừ thuế!

    Sau khi có thông tư số 30/2008/TT-BTC:
    Chúng ta không hạch toán thuế GTGT hàng khuyến mãi nữa. Chỉ mỗi bút toán:

    Ghi nợ Chi phí hàng khuyến mãi (TK6418)
    Ghi Có Doanh Thu hàng khuyến mãi (TK 512)


    Như thế này chắc sẽ đỡ phải nhức đầu hơn!
    Cám ơn bác đã đóng góp. Có thể giúp mình chi tiết hơn không ?

    B.2.1 - TH 2: DN được khấu trừ thêm 10.0000
    Bạn có thể nói rọ hơn không ??

    Ví dụ: DN A mua HHDV đầu vào là 3 hộp sữa (sản phẩm không thuộc HHDV do chính công ty trực tiếp sản xuất) Mục đích làm quà tặng KM giới thiệu sản phẩm. Tặng cho KH (Mong muốn của DN A được ghi HHDV va giam HDDR)

    Mua tổng đơn hàng như sau:
    3 hộp sữa 200.000 thuế 10% là 220.000

    Làm cách nào để DN A được trừ thuế HDDV hợp lý (xét TH có xuất HD GTGT đầu ra cò diễn giải HH khuyến mãi cho KH và có thuế 10%)

    Cách ghi HD GTGT và hạch toán (theo PP B.2.1 - TH 2) để DN được khấu trừ thêm 10.000

    Xin chân thành cảm ơn

  9. Thành viên sau cảm ơn ntphat25 về bài viết này:


  10. #6
    không biết mấy bazc nghỉ sao, riêng em hàng khuyến mãi đưa vào TK 521 (chiếc khấu thương mại)

Thông tin về chủ đề này

Users Browsing this Thread

Hiện có 1 người đang xem đề tài này. (0 thành viên và 1 khách)

Đề tài tương tự

  1. Tìm công thức tính khuyến mãi
    Viết bởi Nguyễn Duy Tuân trong chuyên mục Hàm và công thức Excel
    Trả lời: 7
    Bài mới gởi: 23-10-12, 09:12 AM
  2. Cách xác định giá bán hàng và hàng khuyến mãi
    Viết bởi Nhat Bao trong chuyên mục Thành viên giúp nhau
    Trả lời: 0
    Bài mới gởi: 22-01-10, 09:29 AM
  3. Tính số bao khuyến mãi
    Viết bởi trantuonganh2008 trong chuyên mục Những vấn đề chung
    Trả lời: 6
    Bài mới gởi: 14-11-09, 10:41 AM
  4. 10 lời khuyên để học tiếng Anh hiệu quả
    Viết bởi nothing8x trong chuyên mục English - Learning and Practising
    Trả lời: 9
    Bài mới gởi: 13-10-09, 06:14 PM
  5. Chính sách khuyến mãi cho khách hàng
    Viết bởi handung107 trong chuyên mục Khu vực dự án
    Trả lời: 3
    Bài mới gởi: 29-09-06, 10:39 AM

Bookmarks

Bookmarks

Quyền Sử Dụng Ở Diễn Ðàn

  • Bạn không thể đăng đề tài mới
  • Bạn không thể đăng trả lời
  • Bạn không thể đăng file đính kèm.
  • Bạn không thể sửa bài viết.
  •  

Mudim v0.8 Tắt VNI Telex Viqr Tổng hợp
Chính tả Bỏ dấu kiểu mới  [Bật/Tắt (F9)]