PDA

View Full Version : Công ty có vốn 1,9 tỷ dùng QĐ15 Hay 48



trangphucan
06-12-10, 03:30 PM
Nguồn vốn kinh doanh ban đầu của Cty TNHH một thành viên là 1,9 tỷ.công ty áp dụng kế toán theo QĐ15< đúng không vậy>? thank...

Luc Van
06-12-10, 03:47 PM
Bạn nên tham khảo cái này!
http://www.webketoan.vn/forum/f49/cty-nao-ap-dung-qd-48-hay-15-a-34120.html

sealand
06-12-10, 03:53 PM
Áp dụng Hệ thống TK kế toán theo QD 15 hay QĐ48 thì phải căn cứ vào mô hình Doanh nghiệp. Các Doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng theo QĐ 48. Tiêu chuẩn để xác định loại hình doanh nghiêp như sau:

Căn cứ điều 3 nghị định 90/2001/NĐ-CP ngày 23-11-2001 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa thì “doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỉ đồng hoặc số lao động trung bình hằng năm không quá 300 người”

trangphucan
06-12-10, 04:18 PM
mình biết, công ty mình là ct thương mại số lao động dưới 30 nhưng trên phần mềm misa lại đăng ký là QĐ15, thực tế mình nghĩ theo 48 mới đúng, nhưng bây giờ thì làm sao,

tieulongnu.duongqua
06-12-10, 04:23 PM
mình biết, công ty mình là ct thương mại số lao động dưới 30 nhưng trên phần mềm misa lại đăng ký là QĐ15, thực tế mình nghĩ theo 48 mới đúng, nhưng bây giờ thì làm sao,

Bạn có thể làm thông báo gởi đến cơ quan thuế xin áp dụng kế toán theo QD 15. (Muốn thay đổi QD 15 sang 48, DN phải áp dụng trên 2 năm, hoặc ngược lại)

Các thắc mắc về phần mềm misa, bạn vui lòng liên hệ nhà cung cấp. Phần mềm misa vẫn cho phép chọn lựa QD 15 hoặc 48 và các hình thức kế toán.

hoangdanh282vn
06-12-10, 06:01 PM
Theo mình biết thì, đối với DN "lớn" bắt buộc phải dùng QĐ15, còn đối với DN nhỏ thì dùng 15 hay 48 là do DN tự chọn để phù hợp với từng loại hình DN.
Trong năm nếu đã lỡ sử dụng theo QD48 rồi thì đầu năm sau lên thuế đăng ký theo QD15.

Kế Toán Già Gân
06-12-10, 07:00 PM
Áp dụng Hệ thống TK kế toán theo QD 15 hay QĐ48 thì phải căn cứ vào mô hình Doanh nghiệp. Các Doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng theo QĐ 48. Tiêu chuẩn để xác định loại hình doanh nghiêp như sau:

Căn cứ điều 3 nghị định 90/2001/NĐ-CP ngày 23-11-2001 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa thì “doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỉ đồng hoặc số lao động trung bình hằng năm không quá 300 người”

Chào các bạn và bác Sealand

Nghị định số: 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính Phủ Về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa đã thay thế Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2001


Điều 20. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2009 và thay thế Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2001 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.

2. Bãi bỏ các quy định trước đây trái với Nghị định này.


Trích Điều 3. Nghị định số: 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính Phủ Về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa



Điều 3. Định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa

1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:


Quy mô|
Doanh nghiệp siêu nhỏ|
Doanh nghiệp nhỏ|
Doanh nghiệp nhỏ|
Doanh nghiệp vừa|
Doanh nghiệp vừa|
Khu vực|
Số lao động|
Tổng nguồn vốn|
Số lao động|
Tổng nguồn vốn|
Số lao động|
I. Nông, lâm nghiệp và thủy sản|10 người trở xuống |20 tỷ đồng trở xuống|từ trên 10 người đến 200 người|từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng|từ trên 200 người đến 300 người|
II. Công nghiệp và xây dựng |10 người trở xuống |20 tỷ đồng trở xuống|từ trên 10 người đến 200 người|từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng|từ trên 200 người đến 300 người|
III. Thương mại và dịch vụ |10 người trở xuống |10 tỷ đồng trở xuống|từ trên 10 người đến 50 người|từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng|từ trên 50 người đến 100 người|




Theo mình biết thì, đối với DN "lớn" bắt buộc phải dùng QĐ15, còn đối với DN nhỏ thì dùng 15 hay 48 là do DN tự chọn để phù hợp với từng loại hình DN.
Trong năm nếu đã lỡ sử dụng theo QD48 rồi thì đầu năm sau lên thuế đăng ký theo QD15.

Trích quyết định số 48/2006/QĐ-BTC:


Điều 2. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa, căn cứ vào “Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa” ban hành theo Quyết định này, tiến hành nghiên cứu, cụ thể hoá và áp dụng chế độ kế toán, các quy định cụ thể về nội dung, cách vận dụng danh mục các tài khoản, chứng từ, sổ kế toán, lựa chọn hình thức sổ kế toán và báo cáo tài chính phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý từng lĩnh vực hoạt động, từng loại hình doanh nghiệp. Trường hợp có sửa đổi, bổ sung Tài khoản cấp 1, cấp 2 hoặc sửa đổi Báo cáo tài chính phải có sự thoả thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính.

Điều 3: Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa không áp dụng cho doanh nghiệp Nhà nước (DNNN), công ty TNHH nhà nước 1 thành viên, công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán, hợp tác xã nông nghiệp và hợp tác xã tín dụng.
Các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa là công ty con sẽ thực hiện chế độ kế toán theo quy định của công ty mẹ.
Các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực đặc thù như: Điện lực, dầu khí, bảo hiểm, chứng khoán... được áp dụng chế độ kế toán đặc thù do Bộ Tài chính ban hành hoặc chấp thuận cho ngành ban hành.

Điều 4: Công ty TNHH, công ty cổ phần chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân có quy mô lớn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 phải thông báo cho cơ quan Thuế quản lý doanh nghiệp và phải thực hiện ổn định ít nhất trong thời gian là 2 năm. Trường hợp chuyển đổi trở lại áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, phải thông báo lại cho cơ quan Thuế.




Sự khác biệt QĐ48 và QĐ15


By bacbinhtieuthu http://www.webketoan.vn/forum/f114/su-khac-biet-qd48-va-qd15-24404-2.html#post621382

Cảm ơn bạn AC3K đã dành thời gian viết bài chia sẻ, phân tích sự khác biệt giữa hai
Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và 48/2006/QĐ-BTC.

Xin tổng hợp lại việc khác biệt giữa Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC được thể hiện trong những nội dung chủ yếu dưới đây:



Nội dung qui định|
Chế độ kế toán doanh nghiệp (QĐ 15/2006/QĐ-BTC)|
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (QĐ 48/2006/QĐ-BTC)|
Về áp dụng Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam|Áp dụng đầy đủ tất cả các Chuẩn mực kế toán|Áp dụng đầy đủ 7 Chuẩn mực kế toán thông dụng, áp dụng không đầy đủ 12 Chuẩn mực kế toán và không áp dụng 7 Chuẩn mực kế toán do không phát sinh nghiệp vụ kinh tế hoặc quá phức tạp đối với DN nhỏ và vừa.|
Về đối tượng áp dụng|Áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế.|Áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp có qui mô nhỏ và vừa thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước bao gồm công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân và hợp tác xã. |
|DNNN, Công ty TNHH Nhà nước một thành viên, công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán, bắt buộc phải áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp (QĐ 15/2006/QĐ-BTC)|Chế độ kế toán DN nhỏ và vừa không áp dụng cho DNNN, công ty TNHH Nhà nước 1 thành viên, công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán, hợp tác xã nông nghiệp và hợp tác xã tín dụng.|
|Công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân có qui mô lớn áp dụng Chế độ kế toán DN (QĐ 15)|Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể áp dụng Chế độ kế toán DN (QĐ 15/2006/QĐ-BTC) nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý DN mình biết và phải thực hiện ổn định ít nhất trong 2 năm tài chính.|
| |Các doanh nghiệp có qui mô nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực đặc thù như điện lực, dầu khí, bảo hiểm, chứng khoán ... được áp dụng Chế độ kế toán đặc thù do Bộ Tài chính ban hành hoặc chấp thuận cho ngành ban hành.|
Về Hệ thống Tài khoản kế toán|Có 86 tài khoản cấp I|Có 51 tài khoản cấp I|
|120 tài khoản cấp II|62 tài khoản cấp II|
|02 tài khoản cấp III|05 tài khoản cấp III|
|06 tài khoản ngoài bảng|05 tài khoản ngoài bảng|
Báo cáo tài chính|Về biểu mẫu BCTC năm|Phải lập Báo cáo tài chính năm|
|Phải lập Báo cáo tài chính năm và Báo cáo tài chính giữa niên độ|a. Báo cáo tài chính cho DN nhỏ và vừa:|
|* Báo cáo tài chính năm gồm:|* Báo cáo tài chính bắt buộc phải lập:|
|- Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN)|- Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DNN)|
|- Báo cáo kết quả hoath động kinh doanh (Mẫu số B02-DN)| |
|- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN)|- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DNN)|
|- Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN)|- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DNN)|
|* Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ gồm:|- Phụ biểu – Bảng cân đối tài khoản (Mẫu số F01-DNN gửi cho cơ quan thuế)|
|- Bảng CĐKT giữa niên độ (dạng đầy đủ): Mẫu số B 01a-DN|* Báo cáo tài chính khuyến khích lập:|
|- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (dạng đầy đủ): Mẫu số B 02a-DN|- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DNN)|
|- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng đầy đủ): Mẫu số B 03a-DN|b. Báo cáo tài chính qui định cho Hợp tác xã:|
|- Bản thuyết minh BCTC chọn lọc: Mẫu số B 09a-DN|- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DNN)|
| |- Bảng cân đối tài khoản (Mẫu số B01-DNN/HTX)|
|* BCTC giữa niên độ dạng tóm lược gồm:|- Báo cáo kết quả hoạt HĐKD (Mẫu số B02-DNN/HTX)|
|- Bảng CĐKT giữa niên độ (dạng tóm lược): Mẫu số B 01b-DN|- Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DNN/HTX)|
|- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (dạng tóm lược): Mẫu số B 02b-DN|* Không qui định BCTC giữa niên độ (DN có thể lập phục vụ quản lý của mình)|
|- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng tóm lược): Mẫu số B 03b-DN|* Không qui định|
|- Bản thuyết minh BCTC chọn lọc: Mẫu số B 09-DN|* Không qui định|
|* Báo cáo tài chính hợp nhất| |
|- Bảng CĐKT hợp nhất: (Mẫu số B 01-DN/HN)| |
|- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất: (Mẫu số B02-DN/HN)| |
|- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất: (Mẫu số B 03-DN/HN)| |
|- Bản thuyết minh BCTC hợp nhất: (Mẫu số B 09-DN/HN)| |
|* Báo cáo tài chính tổng hợp| |
|- Bảng CĐKT tổng hợp: (Mẫu số B 01-DN)| |
|- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp: (Mẫu số B 02-DN)| |
|- Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ tổng hợp: (Mẫu số B 03-DN)| |
|- Bản thuyết minh BCTC tổng hợp: (Mẫu số B 09-DN)| |
|* Nơi nhận BCTC:|* Nơi nhận BCTC:|
|- Cơ quan tài chính|- Cơ quan thuế|
|- Cơ quan thuế|- Cơ quan thống kế|
|- Cơ quan thống kê|- Cơ quan đăng ký kinh doanh|
|- Cơ quan đăng ký kinh doanh| |
|- DN cấp trên| |
Về mẫu Báo cáo tài chính năm|Nhiều chỉ tiêu hơn:|Ít chỉ tiêu hơn:|
|- BCĐKT: 97 chỉ tiêu|- BCĐKT: 64 chỉ tiêu|
|- BCKQ HĐKD: 19 chỉ tiêu|- BCKQ HĐKD: 16 chỉ tiêu|
|- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: 27 chỉ tiêu|- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: 27 chỉ tiêu|
|- Bản thuyết minh BCTC: nhiều chỉ tiêu|- Bản thuyết minh BCTC: ít chỉ tiêu hơn|
Về Chứng từ kế toán|Có (giống nhau giữa 2 Chế độ)|Có (giống nhau giữa 2 Chế độ)|
- Những qui định chung về chứng từ kế toán|5 chỉ tiêu|5 chỉ tiêu|
- Biểu mẫu chứng từ kế toán|- Chỉ tiêu lao động tiền lương|- Chỉ tiêu lao động tiền lương|
- Tính chất pháp lý được qui định|- Chỉ tiêu hàng tồn kho|- Chỉ tiêu hàng tồn kho|
- Số lượng biểu mẫu chứng từ kế toán|- Chỉ tiêu bán hàng|- Chỉ tiêu bán hàng|
|- Chỉ tiêu tiền tệ|- Chỉ tiêu tiền tệ|
|- Chỉ tiêu TSCĐ|- Chỉ tiêu TSCĐ|
|Và chứng từ kế toán ban hành theo các văn bản pháp luật khác|Và chứng từ kế toán ban hành theo các văn bản pháp luật khác|
|Bắt buộc và hướng dẫn|Bắt buộc và hướng dẫn|
| | |
|45 chứng từ |45 chứng từ|
Về Chế độ sổ kế toán:|Có (giống nhau giữa 2 Chế độ)|Có (giống nhau giữa 2 Chế độ)|
- Những qui định chung về sổ kế toán|DN được áp dụng 1 trong 5 hình thức sổ kế toán sau:|DN được áp dụng 1 trong 4 hình thức sổ kế toán (không có nhật ký chứng từ)|
- Các hình thức sổ kế toán|- Hình thức kế toán Nhật ký chung;|- Hình thức kế toán Nhật ký chung;|
|- Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái;|- Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái;|
|- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ;|- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ;|
|- Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ;|- Hình thức kế toán trên máy vi tính.|
|- Hình thức kế toán trên máy vi tính.|Mẫu biểu sổ kế toán Giống nhau |


Chuyện xa xưa Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa: “Bùng nhùng” khái niệm


Tuy nhiên, Chế độ kế toán DNNVV ban hành theo QĐ 48 vẫn còn những bất cập mà nguyên nhân chính là sự bùng nhùng về khái niệm. Thế nào là DNNVV? QĐ 48 dẫn chiếu Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 của Chính phủ Về trợ giúp phát triển DNNVV. Điều 3 của NĐ 90 định nghĩa về DNNVV như sau: "DNNVV là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người".

Theo định nghĩa trên, phần lớn các DN được thành lập và hoạt động theo Luật DN ở nước ta là DNNVV và thuộc đối tượng thực hiện Chế độ kế toán DNNVV. Tuy nhiên, tại mục 1, Phần Quy định chung của Chế độ kế toán DNNVV lại có quy định: "Cty TNHH, Cty cổ phần, Cty hợp danh và DN tư nhân có quy mô lớn áp dụng Chế độ kế toán DN ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. DN có quy mô vừa có thể áp dụng Chế độ kế toán DN ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 nhưng phải thông báo cho cơ quan Thuế quản lý DN mình và phải thực hiện ổn định trong thời gian ít nhất 2 năm…". Như vậy, lại cần thêm một định nghĩa nữa về DN có quy mô vừa.

Định nghĩa về DNNVV của Nghị định 90 chủ yếu căn cứ vào quy mô vốn hoặc lao động được sử dụng và chủ yếu được sử dụng để thực hiện các biện pháp, chương trình trợ giúp cho sự phát triển của các DNNVV. Việc xác định DN nhỏ, vừa và lớn khi lựa chọn chế độ kế toán áp dụng không hoàn toàn phụ thuộc vào quy mô vốn hoặc lao động của DN. Ngược lại, phạm vi hoạt động của DN về ngành nghề kinh doanh, địa bàn kinh doanh... lại là những nhân tố có tác động rất lớn. Chính vì vậy, nếu căn cứ vào quy mô vốn hoặc lao động thì DN thuộc loại DNNVV, nhưng khi áp dụng Chế độ kế toán DNNVV lại không thể xử lý đúng được nhiều nghiệp vụ gây khó khăn cho kế toán DN.

Luật gia Vũ Xuân Tiền - GĐ Cty tư vấn VFAM Việt Nam


Nguồn tài liệu của http://vi.wikipedia.org/wiki/Doanh_nghi%E1%BB%87p_nh%E1%BB%8F_v%C3%A0_v%E1%BB%A Ba

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Doanh nghiệp nhỏ và vừa là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanh thu. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể chia thành ba loại cũng căn cứ vào quy mô đó là doanh nghiệp siêu nhỏ (micro), doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa. Theo tiêu chí của Nhóm Ngân hàng Thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lượng lao động dưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến dưới 50 người, còn doanh nghiệp vừa có từ 50 đến 300 lao động. Ở mỗi nước, người ta có tiêu chí riêng để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nước mình. Ở Việt Nam, theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ, qui định số lượng lao động trung bình hàng năm từ 10 người trở xuống được coi là doanh nghiệp siêu nhỏ, từ 10 đến dưới 200 người lao động được coi là Doanh nghiệp nhỏ và từ 200 đến 300 người lao động thì được coi là Doanh nghiệp vừa. [1].