Lớp học GPE tháng 10 - TPHCM: Conditional Formatting và Data Validation (tối 4, 6/10) | Excel cơ bản (tối 9, 11, 13/10) |
Thuần thục các hàm dò tìm (tối 10, 12/10) | Tất tần tật về PivotTable (tối 16, 18, 20/10) |
Tất tần tật về Filter và Advanced Filter (tối 23, 25/10) | Name động và biểu đồ (tối 24, 26, 28/10)

Đăng ký học Khởi đầu cùng Google Spreadsheet - 2 chủ nhật 1 và 8/10 - TPHCM

Đăng ký học Xây dựng ứng dụng Form bằng VBA - 2 chủ nhật 15 và 22/10 - TPHCM

Hàm AverageIf (Excel 2007+)

Thảo luận trong 'Hàm và công thức Excel' bắt đầu bởi TranThanhPhong, 27 Tháng năm 2007.

Trạng thái chủ đề:
Không mở trả lời sau này.
  1. TranThanhPhong

    TranThanhPhong Thời gian !!!

    AVERAGEIF

    Trả về trung bình số học của tất cả các ô chọn mà thõa điều kiện qui định

    Cú pháp
    AVERAGEIF(range,criteria,average_range)

    Range là địa chỉ của một hoặc nhiều ô cần tính trung bình, bao gồm các con số, các tên vùng, các mãng hoặc các tham chiếu đến các giá trị
    Criteria là điều kiện dưới dạng con số, biểu thức, địa chỉ ô hoặc chuỗi để qui định tính trung bình những ô nào được tính trung bình. Ví dụ 32, "32", ">32", "apples" hoặc B4
    Average_range là tập các ô thật sự được tính trung bình. Nếu bỏ trống thì Excel dùng Range để tính.

    Ghi chú
    • Các ô trong Range nếu chứa giá trị luận lý TRUE hoặc False thì bị bỏ qua
    • Nếu một ô trong Average_range là trống, hàm sẽ bỏ qua ô này
    • Nếu một ô là trống hoặc chứa chuỗi, hàm sẽ báo lỗi là #DIV0!
    • Nếu một ô trong điều kiện là trống, hàm xem như nó chứa giá trị 0
    • Nếu không có ô nào trong Range thõa điều kiện, hàm cũng sẽ báo lỗi là #DIV0!
    • Ta có thể sử dụng các ký tự thay thế như ?, * trong điều kiện. Dấu ? thay cho một ký tự nào đó và dấu * thay cho một chuỗi nào đó.
    • Khi điều kiện lại là dấu ? hay * thì bạn đặt thêm dấu ~ phía trước nó.
    • Average_range không bắt buộc có cùng kích thước với Range. Các ô thật sự được tính trung bình xem ví dụ sau:
    [​IMG]

    Ví dụ:
    [​IMG]

    TP.
     
  2. HYen17

    HYen17 Thành viên cằn cỗi.

    Cho mình hỏi thêm rõ 2 vấn đề sau:

    Hàm này xuất hiện trong 2K7 hay 2K3 (Nếu là 2K3 thì bạn cho biết cách cho nó có trong 'nguồn' với);
    Hàm này & hàm =DAVERAGE(A4:E10,3,A4:E10) giống & khác nhau như thế nào?
    Mã:
     The average age of all trees in the database. (13) 
     

    Các file đính kèm:

  3. TranThanhPhong

    TranThanhPhong Thời gian !!!

    Các hàm dữ liệu

    Chào bạn HYen17,

    Đây là chuyên mục các hàm mới, chỉ có trong phiên bản 2007, do vậy hàm AverageIf sẽ không có trong Excel 2003 hay các phiên bản trước.

    Đây là ý nghĩa và cú pháp của các hàm dữ liệu:

    Dùng các hàm dữ liệu
    Các hàm dữ liệu thực hiện việc tính toán cho các dòng thõa điều kiện. Tất cả hàm dữ liệu sử dụng cùng cú pháp:

    = Function(database, field, criteria)

    =DAVERAGE(database,field,criteria)
    =DCOUNT(database,field,criteria)
    =DCOUNTA(database,field,criteria)
    =DGET(database,field,criteria)
    =DMAX(database,field,criteria)
    =DMIN(database,field,criteria)
    =DPRODUCT(database,field,criteria)
    =DSTDEV(database,field,criteria)
    =DSTDEVP(database,field,criteria)
    =DSUM(database,field,criteria)
    =DVAR(database,field,criteria)
    =DVARP(database,field,criteria)



    Trong đó:
    Database:
    là vùng địa chỉ của danh sách hoặc cơ sở dữ liệu
    Field: Xác định cột dùng trong hàm. Ta tham chiếm các cột bằng nhãn và đặt trong dấu ngoặc kép “”. Cũng có thể tham chiếu đến cột thông qua số thứ tự cột của nó trong danh sách.
    Criteria:
    Tham khảo đến địa chỉ các ô xác định điều kiện của hàm.

    Các hàm dữ liệu:

    [​IMG]

    Ví dụ:
    [​IMG]

    Cái chữ mình tô đỏ chính là điểm khác biệt về cách sử dụng của các hàm này. Trong các hàm dữ liệu bạn phải xác định cột "bằng tên hoặc số thứ tự" mà ta tính toán trên đó.

    TP.
     

    Các file đính kèm:

    Lần chỉnh sửa cuối: 14 Tháng tám 2007
Trạng thái chủ đề:
Không mở trả lời sau này.

Chia sẻ trang này